vanban.org

Bản án 05/2019/HSST — Hình sự

TAND huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 28/08/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

- Căn cứ điể m g khoản 2 Điề u 173; Điể m s khoản 1, khoản 2 Điề u 51 Bộ luậ t hình sự năm 2015 sử a đổ i, bổ sung 2017 đố i vớ i bị cáo Lê Văn Hả o:

Xử phạt bị cáo Lê Văn H (Bé) 03 (Ba) năm tù về tộ i “Trộ m cắ p tà i sả n”. Thờ i hạn chấ p hà nh hì nh phạ t tù tính từ ngày bắ t đi thi hà nh á n. Do bị cá o Lê Văn H không có công ăn, việ c là m, không có thu nhậ p nên không áp dụng khoản 5 Điề u 173 đố i vớ i bị ca… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn H trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? - Căn cứ điể m g khoản 2 Điề u 173; Điể m s khoản 1, khoản 2 Điề u 51 Bộ luậ t hình sự năm 2015 sử a đổ i, bổ sung 2017 đố i vớ i bị cáo Lê Văn Hả o:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số:05/2019/HS – ST
Ngày 28 – 8 – 2019

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH – TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Phùng Văn Thức

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Thành Xuân

2/ Bà Hà Thị Phương Nga

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Xuân Tuyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Vĩnh tham gia phiên tòa: Ông Lý Trung Hiếu - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Khánh Vĩnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2019/TLST-HS ngày 30 tháng 5 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2019/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 7 năm 2019 đối với bị cáo:

Lê Văn H (tên gọ i khá c: Bé) – Sinh năm 1990. Tại thành phố N, tỉnh;

Nơi Cư trú : Số 7, tổ 20, T, Phườ ng V, thành phố N , tỉnh K; Nghề nghiệ p: Không; Trình độ học vấn: Lớp 6/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giá o: Không; Quố c tịch: Việ t Nam; Con ông: Lê Văn B và bà Trầ n Thị P ; Tiề n á n: Ngày 30/10/2007, bị Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xử phạt 02 năm tù về tộ i “Cướ p giậ t tà i sả n” ; Ngày 18/01/2011 Bị Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xử phạ t 08 năm tù về tộ i “Mua bán trái phép chấ t ma tú y”, tiề n sự : Không.

Bị cáo đang bị tạ m giam tạ i nhà tạ m giam Công an thà nh phố Nha Trang để phụ c vụ điều tra về hà nh vi vi phạ m phá p luậ t khác. Bị cáo được trích xuất đến phiên tò a.

Ngƣờ i bị hạ i:

Trầ n Thanh T

Sinh năm 1993

Nơi cư trú : Thôn S, xã K, huyệ n K, tỉnh K. Có mặt

Ngƣờ i Là m Chƣ́ ng:

1. Nguyễ n Thiệ n T

Trú tại: Số 31, Củ Chi, phườ ng V, thành phố N, tỉnh K. Vắ ng mặ t,

2. Trầ n T,

3. Trầ n H.

Cùng cư trú tại: Thôn S, xã K, huyệ n K, tỉnh K. Vắ ng mặ t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 10 giờ ngày 01/3/2019, Lê Văn H, sinh năm 1990, đang ngồ i uố ng nướ c ở gần nhà (phườ ng Vĩ nh Phướ c, thành phố Nha Trang) thì gặp Nguyễn Thiện T (trú tại số 31 Củ Chi, Vĩnh Hải, Nha Trang). Tại đây T nói với H là đi tìm đường đến cơ sở cai nghiệ n ma tú y ở xã Khá nh Bì nh , huyệ n Khá nh Vĩ nh để đưa ngườ i nhà đi thăm anh trai Nguyễ n Đứ c T đang cai nghiệ n ma tú y . H xin đi cù ng, T đồ ng ý . Sau đó H điề u khiể n xe mô tô biể n k iể m soá t 79D1- 098.58 của T chở T từ thà nh phố Nha Trang lên Khánh Vĩnh. Khoảng 11 giờ cù ng ngà y khi tớ i đoạ n đườ ng thuộ c khu Suố i Sâu , xã Khánh Đông, huyệ n Khá nh Vĩ nh, T nói dừ ng lạ i để đi vệ sinh. Trong lú c T đi vệ sinh, H phát hiện đối diện bên kia đường trên sân nhà anh Trần Thanh T có 01 xe mô tô không có ngườ i trông coi nên H nảy sinh ý định trộm cắp . Ngay lậ p tứ c H đi bộ qua đườ ng và o sân nhà anh Trầ n Thanh T . Thấ y xe mô tô có sẵ n chì a khó a nên H liề n nổ máy điều khiển xe chạy về hướng Diên Khánh . Lúc này anh Trần Thanh T đang ngồ i tại quán nước ở gần nhà minh thấy H điề u khiể n xe mô tô biể n kiể m soá t 79X1-044.62 của mình chạy ng ang qua nên truy hô có trộ m và chạ y ra đườ ng thì gặ p Nguyễ n Thiệ n T đang điề u khiể n xe 79D1- 098.58 vừ a tớ i. Do nghi ngờ T là đồng bọn nên anh T giữ T lại. Nghe tiế ng truy hô củ a anh T nên anh Trầ n T và anh Trần Huy H (ở cùng xóm của anh T ) dùng xe mô tô đuổi theo Lê Văn H khi đế n đị a phậ n xã Diên Lâm, huyệ n Diên Khá nh thì bắ t giữ đượ c H cùng tang vật.

Tại Biên bản kết luận định giá tài sản số 08/QĐ-HĐĐG ngày 17/3/2019 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Khánh Vĩnh kết luận:

Xe mô tô biể n kiể m soá t 79X1- 044.62 nhãn hiệu YAMAHA loại Si rius, màu sơn trắ ng - đen do Lê Văn Hảo trộm cắp có chất lượng còn lại tại thời điểm ngày 01/3/2019 là: 9.585.000 (Chín triệu năm trăm tám mươi lăm ngàn) đồ ng.

Bị cáo Lê Văn H có 02 tiề n á n về tộ i “Cướ p giậ t tà i sả n” và “Mua bá n trá i phé p chấ t ma tú y” chưa đượ c xó a á n tí ch lạ i tiế p tụ c phạ m tộ i mớ i do cố ý

. Do đó , bị cáo phạm tội thuộc trường hợp „tái phạm nguy hiểm”.

Quá trình điều tra cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện Khánh Vĩnh thu giữ 01 xe mô tô biể n kiể m soá t 79X1- 044.62 nhãn hiệu YAMAHA loại Si rius, màu sơn đen trắ ng; 01 xe mô tô biể n kiể m soá t 79D1- 098.58, nhãn hiệu SYM màu đỏ. Các tài sản trên đã được trả lại cho chủ sở

Tại bản Cáo trạng số: 05/CT-VKSKV, ngày 29 tháng 5 năm 2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa đã truy tố bị cáo Lê Văn Hả o về tội “Trộ m cắ p tà i sả n ” theo điể m g khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sử a đổ i bổ sung 2017.

Tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh vĩnh, tỉnh Khánh Hòa đã đá nh giá tí nh chấ t nguy hiể m cho xã hộ i củ a hà nh vi “ Trộ m cắ p tà i sả n” củ a bị cá o , đá nh giá cá c tì nh tiế t tăng nặ ng , tình tiết giảm nhẹ trách nhiệ m hì nh sự và nhân thân củ a bị cá o giữ nguyên quan điểm truy tố, luậ n tộ i bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào điể m g khoản 2 Điều 173; Điể m s khoản 1, khoản 2 Điề u 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sử a đổ i bổ sung năm 2017. Đề nghị x ử phạt bị cáo Lê Văn H mứ c á n từ 03 (Ba) năm đế n 04 (Bố n) năm tù. Thờ i hạ n tù tí nh từ ngày bắ t đi thi hà nh á n.

Về dân sự: Bị hại Trầ n Thanh T không yêu cầu. Đề nghị HĐXX không xé t phầ n dân sự .

Về xử lý vật chứng: 01 xe mô tô biể n kiể m soá t 79X1- 044.62 nhãn hiệu YAMAHA loạ i Sirius, màu sơn đen trắ ng, là tài sản thuộc quyền sở hữu của anh Trầ n Thanh T đã trả lại cho chủ sở hữu theo biên bả n về việ c trả lạ i đồ vậ t, tài liệu ngày 03/4/2019 của cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Khánh Vĩnh đối với ông Trầ n Thanh T. Đề nghị HĐXX không xé t

Về á n ph í: Bị cáo Lê Văn H phải chịu án phí hình sự theo quy định của pháp luậ t.

Tại phiên Tòa, ngườ i bị hạ i đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cá o.

Bị cáo Hảo nói lời nói sau cùng: Bị cáo thừa n hậ n hà nh vi phạ m tộ i và xin H ội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Tại phiên t òa vắng mặt người làm chứng . Tuy nhiên, không ả nh hưở ng đế n việ c xé t xử bị cáo nên HĐXX căn cứ vào 293 BLTTHS năm 2015. Xét xử vắng mặt ngườ i là m chứ ng.

Trong quá trì nh điều tra, truy tố, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thự c hiện đú ng về thẩ m quyền, trình tự , thủ tục theo quy đị nh của Bộ uật Tố tụng hì nh sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiế n hoặc khiế u nại về hành vi, quy trì nh của cơ quan tiế n hành tố tụng, người tiế n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Hội đồng xét xử thấy:

- Lờ i khai nhậ n tộ i củ a Lê Văn Hả o tại phiên tòa hôm nay phù hợp với lời khai , bản cung của bị cáo trong quá trình điều tra, phù hợ p vớ i lờ i khai củ a bị hạ i, ngườ i là m chứ ng và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án . Như vậ y, có đủ cơ sở để kết luậ n: Vào khoảng 11 giờ ngày 01/3/2019 tại thôn Suố i Sâu , xã Khánh Đông , huyệ n Khánh Vĩnh Lê Văn H đã có hành vi lén lút trộm cắp 01 xe mô tô BKS 79X1- 044.62, nhãn hiệu YAMAHA loại Sirius, màu sơn trắng - đen trị giá là: 9.585.000 (Chín triệu năm trăm tá m mươi lăm ngà n ) đồ ng của anh Trầ n Thanh T . Tại cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Khá nh Vĩ nh , tỉnh Khá nh Hò a truy tố bị cáo Lê Văn H về tội „Trộ m cắ p tà i sả n” theo quy định tại điể m g khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 là có căn cứ, đú ng ngườ i, đú ng tộ i, đú ng phá p luậ t. Hành vi phạm tội của bị cáo H là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến quyề n sở hữ u về tài sản của công dân được pháp luật hình sự bảo vệ, gây mất trật tự, trị an xã hội tại địa phương, nên bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự do hành vi của mình gây ra.

- Xét nhân thân của bị cáo Lê Văn H: Bị cáo có Lê Văn H có 02 tiề n á n Ngày 30/10/2007, bị Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xử phạt 02 năm tù về tộ i “Cướ p giậ t tài sản”; Ngày 18/01/2011 Bị Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xử phạt 08 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma t úy” chưa đượ c xó a á n tí ch bị cáo không lấy đó làm bài học mà còn tiếp tục cố ý thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của anh Trần Thanh T thể hiện sự coi thường pháp luật. Hành vi phạm tội lần này của bị cáo thuộ c trườ ng hợ p tá i phạ m nguy hiể m quy đị nh tạ i điể m g khoả n 2 Điề u 173 của Bộ luật hình sự năm 2015, cần xử phạt với mức án nghiêm khắ c, tương xứ ng vớ i hà nh vi mà bị cáo đã thực hiện cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định nhằm răng đe, giáo dục, phòng ngừa chung.

- Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự : Sau khi phạ m tộ i , bị cáo thành khẩn khai báo, tài sản đã được thu giữ trả lại cho chủ sở hữu , tại phiên tòa bị hại cũng xin giảm nhẹ hình ph ạt cho bị cáo , đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 cho bị cá o khi á p dụ ng hì nh phạ t.

- Do bị cá o Lê Văn H có hoàn cảnh kinh tế khó khăn , không có côn g ăn, việ c làm, không có thu nhậ p ổ n đị nh nên không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung là phạ t tiề n quy đị nh tạ i khoả n 5 Điề u 173 đố i vớ i bị cá o.

- Đối với hành vi trộm cắp tài sản ngày 09/6/2019 do bị cá o khai tại phiên tòa, Công an thành phố Nha Trang đang tạ m giam bị cá o để tiế n hà nh điề u tra xử lý theo thẩ m quyề n.

Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Bị hại ông Trầ n Thanh T đã nhậ n lại tài sản, tại phiên tòa không yêu cầu gì thêm, Hộ i đồ ng xét xử không xét.

- Đối với 01 cây cờ lê mở ố c loạ i 8, dài 13cm, chấ t liệ u kim loạ i ; 02 đoạ n kim loại dài 5cm, có 01 đoạ n kim loạ i đầ u dẹ p dà i 3cm, đườ ng kí nh 1cm. xác định đây là công cụ bị cá o mang theo dù ng và o việ c phạ m tộ i nên cầ n tị ch thu tiêu hủ y.

Về á n phí : Bị cáo Lê Văn H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. - Căn cứ điể m g khoản 2 Điề u 173; Điể m s khoản 1, khoản 2 Điề u 51 Bộ luậ t hình sự năm 2015 sử a đổ i, bổ sung 2017 đố i vớ i bị cáo Lê Văn Hả o:

- Xử phạt bị cáo Lê Văn H (Bé) 03 (Ba) năm tù về tộ i “Trộ m cắ p tà i sả n”. Thờ i hạn chấ p hà nh hì nh phạ t tù tính từ ngày bắ t đi thi hà nh á n.

- Do bị cá o Lê Văn H không có công ăn, việ c là m, không có thu nhậ p nên không áp dụng khoản 5 Điề u 173 đố i vớ i bị cá o.

2. Về xƣ̉ lý vậ t chƣ́ ng: Áp dụng điểm a Khoản 1 Điề u 47 BLHS 2015; Điể m a Khoản 2 Điề u 106 BLTTHS:

- Tịch thu, tiêu hủ y đố i vớ i 01 cây cờ lê mở ố c loạ i 8, dài 13cm, chấ t liệ u kim loại; 02 đoạ n kim loạ i dà i 5cm, có 01 đoạ n kim loạ i đầ u dẹ p dà i 3cm, đườ ng kí nh 1cm (Đang lưu giữ tạ i Chi cụ c thi hà nh á n dân sự huyệ n Khá nh Vĩ nh).

3. Về án phí:

- Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự

2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về án phí và lệ phí Tòa án . Bị cáo Lê Văn H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 (Hai trăm nghì n) đồ ng.

4. Quyền kháng cáo:

- Trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án , bị cáo Lê Văn H, bị hại Trầ n Thanh T có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ