vanban.org

Bản án 05/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật…

[1]. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tr n Thị Kim P và anh Đàng Trung T. [2]. Về con chung: Giao 02 con chung tên Đàng Tr n Hữu P, sinh ngày 21/7/2009; Đàng Tr n Tiểu D, sinh ngày 07/5/2013 cho chị Tr n Thị Kim P trực tiếp nuôi dư ng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật…
  • Căn cứ chính? luật Tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 11-3-2019.
v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Thanh Phong.

2/Ông Nguyễn Anh Trí.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 11 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 597/2018/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2018 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/01/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị im P, sinh năm 1990 (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Đàng Trung T, sinh năm 1986 (vắng mặt).

C ng địa chỉ: Thôn X, xã L, huyện H, tỉnh Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 02/11/2018, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Trần Thị Kim P trình bày: Chị và anh Đàng Trung T cưới nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã L, huyện H Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện, không ị ai ép u c và đư c gia đình hai ên chấp nhận. Sau khi cưới v chồng sống c ng gia đình v tại thôn X, xã L V chồng sống hạnh ph c đư c 09 năm thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n do anh T không chăm lo cho gia đình, thư ng xuyên chửi mắng, đánh đập chị P Ngoài ra anh T còn thư ng xuyên nhà ra đi, không c ng chị P nuôi dạy con cái V chồng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 02/2018 đến nay Tháng 5/2018, chị P đã có đơn gửi đến Tòa án nhân dân huyện H yêu c u giải quyết ly hôn cho chị P cũng với lý do trên, sau khi Tòa thụ lý giải quyết thì chị P muốn cho anh T cơ h i để v chồng hàn gắn lại với nhau nên chị P đã làm đơn xin r t lại đơn khởi kiện và Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án, nhưng sau đó anh T v n không trở về nhà Trong th i gian không sống chung thì v chồng cũng không liên lạc với nhau để àn ạc hàn gắn hạnh phúc Nay chị xác định tình cảm v chồng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin đư c ly hôn với anh Đàng Trung T.

- Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Đàng Tr n Hữu P, sinh ngày 21/7/2009; Đàng Tr n Tiểu D, sinh ngày 07/5/2013

Hiện nay con đang ở c ng chị P hi ly hôn, chị P yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi con Chị P không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con vì chị đủ khả năng tự nuôi con.

- Về tài sản và n chung: Chị P không yêu c u Tòa án giải quyết

Ngoài ra, do anh Đàng Trung T vắng mặt nên yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật

Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh Đàng Trung T để tống đạt các văn ản tố tụng, anh T cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên ản về kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và Biên ản hòa giải nên Tòa xét xử vắng mặt đối với anh T theo qui định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa H i đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn với ị đơn anh Đàng Trung T. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã L, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.

2. Về tố tụng: Xét ị đơn anh Đàng Trung T đã đư c Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng mặt 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 B luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn anh Đàng Trung T.

3. Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Tr n Thị im P và anh Đàng Trung T có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01 ngày 13/10/2008 của y an nhân dân xã L, huyện H, đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u xin ly hôn của chị P, H i đồng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị P khai ra nguyên nhân mâu thu n v chồng là do anh T không chăm lo cho gia đình, thư ng xuyên chửi mắng, đánh đập chị P Ngoài ra anh T còn thư ng xuyên

nhà ra đi, không c ng chị P nuôi dạy con cái V chồng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 02/2018 đến nay. Tháng 5/2018, chị P đã có đơn gửi đến Tòa án nhân dân huyện H yêu c u giải quyết ly hôn cho chị P cũng với lý do trên, sau khi Tòa thụ lý giải quyết thì chị P muốn cho anh T cơ h i để v chồng hàn gắn lại với nhau nên chị P đã làm đơn xin r t lại đơn khởi kiện và Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án, nhưng sau đó anh T v n không trở về nhà Trong th i gian không sống chung thì v chồng cũng không liên lạc với nhau để àn ạc hàn gắn hạnh phúc. Xét mâu thu n của chị P và anh T đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, thể hiện qua việc khi Tòa án thông áo về yêu c u ly hôn của chị P thì anh T không có ý kiến hay đ ng tác gì để hàn gắn mà mặc; khi Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ thì anh T vắng mặt không tham dự Việc anh T không có ý kiến khi chị P xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ ị đơn v a đánh mất cơ h i hòa giải đoàn tụ tại Tòa án Chứng t , anh T không có thiện chí hòa giải tình cảm để hàn gắn quan hệ v chồng với chị P, mâu thu n v chồng của anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị P.

+ Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Đàng Tr n Hữu P, sinh ngày 21/7/2009; Đàng Tr n Tiểu D, sinh ngày 07/5/2013 Hiện nay các con đang sống c ng chị P.

hi ly hôn, chị P yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung và không yêu c u anh T cấp dư ng vì chị đủ khả năng để nuôi con.

Xét yêu c u của chị P H i đồng xét xử thấy rằng: Cháu Đàng Tr n Hữu P đã trên 7 tuổi khi h i nguyện v ng của cháu P thì cháu P có yêu c u đư c ở với mẹ là chị P, cháu D còn nh chưa đủ tuổi để h i nguyện v ng, hiện nay cả 02 con chung chị P đang trực tiếp nuôi dư ng và trong th i gian qua chị P nuôi dư ng con tốt Căn cứ vào hoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con” Việc chị P yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung là hoàn toàn ph h p với quy định của pháp luật, nên H i đồng xét xử chấp nhận.

Về cấp dư ng nuôi con: Chị P không yêu c u cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về tài sản: hông yêu c u nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết

+ Về n chung: hông yêu c u nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết

4. Về án phí: Chị Tr n Thị Kim P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo hoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i.

Anh Đàng Trung T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

[1]. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tr n Thị Kim P và anh Đàng Trung T.

[2]. Về con chung: Giao 02 con chung tên Đàng Tr n Hữu P, sinh ngày 21/7/2009; Đàng Tr n Tiểu D, sinh ngày 07/5/2013 cho chị Tr n Thị Kim P trực tiếp nuôi dư ng

Về mức cấp dư ng và phương thức cấp dư ng: Anh Đàng Trung T không phải cấp dư ng nuôi con

Anh Đàng Trung T đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.

[3]. Về tài sản và n : hông yêu c u nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4]. Về án phí: Chị Tr n Thị Kim P phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị P đã n p đủ 300 000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0023240 ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải n p nữa.

Anh Đàng Trung T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm

Quyền kháng cáo của chị Tr n Thị Kim P là 15 ngày tròn kể t ngày tuyên án (ngày 11/3/2019).

Riêng anh Đàng Trung T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương

Cỡ chữ