- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sựgiải; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2019/HNGĐ-ST Ngày: 05/3/2019. V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG- TỈNH THÁI BÌNH.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tiến Hưng. -Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quốc Tuấn và ông Hà Huy Khoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thuận Yến – Thư kí Toà án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên toà: Bà Đào Thi ̣ Kim Cúc -Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 241/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2018 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXX-ST ngày 10/02/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Tr, xã Qu, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Đặng Việt H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Ngƣời đại diện hợp pháp cho anh H là: Ông Đặng Chu H, sinh năm 1950 (là bố đẻ anh Đặng Việt H).
Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
( Chị L có đơn xin giải quyết vắ ng mặt- Anh H và ông H đều có mặt tại phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Trần Thị L và anh Đặng Việt H đều trình bày:
Chị L và anh H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội vào ngày 20/3/2014.
Theo đơn khởi kiện ngày 17/12/2018 và các lời khai tại Toà án, Nguyên đơn chị Trần Thị L trình bày:
Sau khi cưới vợ chồng sống bình thường với nhau được khoảng 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do anh H không có tình cảm vớ i tôi. Anh H mắc bê ̣nh thần kinh , trầm cảm. Vì vậy khi chung sống vớ i nhau vợ chồng không ai nói vớ i ai . Từ đó tôi chán nản và tự bỏ về nhà me ̣ đẻ ở từ năm 2015 đến nay. Từ khi tôi về nhà tôi thi anh H và gia đinh anh H
không tim go ̣i lần nào . Vợ
̀
̀
̀ chồng đã ly thân được 4 năm. Tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin được ly hôn anh H.
+ Bị đơn anh Đặng Việt H trình bày:
Sau khi kết hôn vợ chồng chuyển về thôn X, xã Đ sinh sống, vợ chồng sống bình thường được khoảng 10 tháng thì chị Lxin phép đi chữa bệnh ở miền nam rồi chị L ở lại đó luôn, vợ chồng cũng ly thân từ đó cho đến nay, nay chị L xin ly hôn tôi cũng đồng ý.
+ Ngƣời đa ̣idiê ̣n hơ ̣p pháp cho anh H, ông Đă ̣ng Chu H1 trình bày:
Tòa án đưa tôi vào tham gia làm người đại diện cho anh H trong vụ án, bởi vì anh H hiện nay bị bệnh trầm cảm , có sổ cấp phát thuốc của Sở y t ế Hà Nội. Do trướ c đây anh Hcó hộ khẩu ở Hà Nội nên anh Hđa lã ̀m sổ thuốc ta ̣i Hà Nô ̣i.
Về quan hê ̣ hôn nhân : Tôi xác nhận lời khai của anh H và chị Lvề điều kiện kết hôn là đúng. Trước khi chị Lkết hôn với anh H, gia đình tôi đã nói cho chị Lbiết về tình trạng sức khỏe của anh H, nhưng chị Lvẫn quyết tâm kết hôn với anh H. Sau khi cưới vợ chồng chuyển về sinh sống tại nhà tôi ở thôn Xi, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng sống vui vẻ được khoảng 10 tháng thì chị L xin đi chữa bệnh ở Miền Nam và ở lại đó luôn, không quan tâm gì đến anh H. Vợ chồng anh H cũng ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Chị L xin ly hôn, cháu H và gia đình tôi hoàn toàn nhất trí.
+ Về con chung:
Vợ chồng anh H và chị L không có con chung.
+Về tài sản, công sƣ́ c: Chị L và anhH không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản.
- Ông H1 trình bày:
Sau khi cướ i khoả ng mấy tháng thi cháu L đi xe máy cũ ăn xăng tôi có ta ̣o
̀
điều kiê ̣n cho cháu t ôi đa đưa cho chã
́u 24.000.000đ để mua xe Wave , hãng Honda. Ngay khi chi ̣ L đi tôi về nhà chi ̣, tôi đa bã ̉o chi ̣ L trả lại xe nhưng chị L không trả . Tôi cũng là người rộng lượng . Nay chị L đa xin tôi thĩ
tôi cũng đồng ý
̀ để cho chị L tiếp tục sở hữu xe đó và không phải thanh toán
tiền cho tôi. Tôi không yêu cầu Toà án phải giải quyết . Vợ chồng anh H, chị L không vay nợ tài sản của ai.
Tại phiên toà Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hƣng có quan điểm:
VVềề ttôố́ ttuụ̣nngg::
TTrroonngg qquuáá ttrrììnnhh ggiiảảii qquuyyếếtt vvụụ áánn ởở ggiiaaii đđooạạnn ssơơ tthhẩẩmm,, HHộộii đđồồnngg xxéétt xxửử ssơơ tthhẩẩmm,, nhnhữữnngg nnggưườờii ttiiếếnn hhàànnhh ttốố ttụụnngg vvàà nnhhữữnngg nnggưườờii tthhaamm ggiiaa ttốố ttụụnngg đđãã ttuuâânn tthhủủ đđúúnngg vvàà đđầầyy đủđủ ccáácc qquuyy đđịịnnhh ccủủaa BBộộ lluuậậtt ttốố ttụụnngg ddâânn ssựự..
Chị L có đơn xin được giải quyết vắng mặt. Do đó Toà án căn cứ vào Khoản1 Điều 227của Bộ luâ ̣t tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt chị L.
VVềề nnộộii dduunngg vvụụ áánn::
Chị L và anh H kết hôn vớ i nhautrên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng kí kết hôn là hôn nhân hợp pháp.
Vợ chồng cướ i nhau năm2014thì đến năm2015 thì mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do anhH mắc bê ̣nh về thần kinh(trầm cảm) nên không co ́ tình cảm gì với chị L, chị L chán nản và xin phép đi Miền Nam chữa bệnh vàkhông quay về nha anh H. Gia đì
nh anhH và anh H không tim go ̣i. Nay anh H và chị L đều
̀
̀ đồng y thuâ ̣́
n tinh ly hôn. Do đó đề nghi ̣ giải quyết cho chi ̣L đượ c ly hôn anh H.
̀
Về con chung chi ̣L và anh H không co ́ con chung.
Về tài sản các đương sự khôngyếu cầu Toà án giải quyết. Do đo không đă ̣́
t ra giải quyết.
Chị L phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
I/ Về tố tụng:
Chị L có đơn xin được giải quyết vắng mặt. Do đó Toà án căn cứ vào Khoản1 Điều 227của Bộ luật tố tụng dân sựgiải quyết vắng mă ̣t chi ̣ L.
II/ Về nô ̣i dung:
Về quan hê ̣ hôn nhân:
Chị L và anh H kết hôn vớ i nhautrên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng kí kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do anhH mắc bê ̣nh về thần kinh (trầm cảm) nên không co tình cảm gì với chị Ĺ
. Vì vậy chị L chán nản và chị đa xin phẽ
́p đi Miền Nam chữa bê ̣nh từ năm2015 từ đó chị L không quay về nhà anh H. Gia đinh anhH và anh H không tim go ̣i. Nay anh H và chị L đếu đồng ý thuâ ̣n
̀
̀
tình ly hôn. Xét thấy chịL và anhH mâu thuẫn đa lâũ , chị L và anhH đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, do đó cầngiải quyết cho chịL được ly hôn anh H.
Về con chung:
Về con chung chi ̣L và anh H không co ́ con chung.
Về tài sản: Các đương sự khôngyêu cầu Toà án giải quyết. Do đó không đă ̣t ra giải quyết.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình là 300.000đ.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, 53, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28; Điều35 và Khoản1 Điều227của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Xử chị Chị Trần Thị L được ly hôn anh Đặng Việt H.
[2] Về quan hệ con chung:
Về con chung chi ̣L và anh H không co ́ con chung.
[3] Về quan hê ̣ tài sản:
Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]Về án phí:
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Trần Thị L phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ chị Lđã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 000 7841 ngày 18/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành khoản thi hành án phí.
[5] Về quyền khá ng cá o: Báo cho các đương sự biết, các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày; Đối với người có mặt tại phiên toà tính từ ngày tuyên án; Đối với người vắng mặt tại phiên toà tính từ ngày tông đa ̣t hợp lê ̣ bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự . - VKSND, THA h: Đông Hưng. - Lưu HS-VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |