vanban.org

Bản án 05/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Phòng KTNV và THA TAND tỉnh Tây Ninh;

VKSND huyện Châu Thành; Chi cục THA DS huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Minh N - Nguyễn Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Phòng KTNV và THA TAND tỉnh Tây Ninh;
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2019/HNGĐ–ST
Ngày: 20-3-2019
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thiên Di. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Chiến; 2. Bà Nguyễn Thị Kim Linh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh không tham gia phiên tòa do không thuộc trường hợp Kiểm sát viên phải tham gia phiên tòa . Ngày 20 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 809/2018/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2019/QĐXXST–HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Cao Minh N, sinh năm 1991; Cư trú tại: Số nhà 22, nhánh 2, Quốc lộ 22B, tổ 8, ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh; “vắng mặt có đơn xin”. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1995; Nơi đăng ký hộ khẩu: Ấp L, xã C, huyện B, tỉnh Tây Ninh; Tạm trú tại: Số nhà 22, nhánh 2, Quốc lộ 22B, tổ 8, ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh; “vắng mặt có đơn xin”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/12/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Cao Minh N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chung sống từ năm 2017, không có đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống với nhau được một khoảng thời gian, anh và chị T bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng ý kiến, thường xuyên cải nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh N yêu cầu ly hôn với chị T.

- Về con chung: Chưa có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại biên bản lấy lời khai, bị đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị thừa nhận lời trình bày của anh N về thời gian chung sống, không có đăng ký kết hôn là đúng. Quá trình chung sống, chị và anh N phát sinh mâu thuẫn nhiều mâu thuẫn, không đồng quan điểm sống. Chị T đồng ý ly hôn với anh N.

- Về con chung: Chưa có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa, anh N và chị T vắng mặt, không có ý kiến trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Anh N, chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh chị. [2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2017, không có đăng ký kết hôn nên việc chung sống của anh chị không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận anh N và chị T là vợ chồng là phù hợp. [3] Về con chung: Chưa có. [4] Về tài sản chung: Anh N, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về án phí: Anh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. 1. Tuyên bố: Không công nhận anh Cao Minh N và chị Nguyễn Thị Ngọc T là vợ chồng. 2. Về con chung: Chưa có. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh N, chị T không yêu cầu giải quyết. 4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Cao Minh N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh N đã nộp theo biên lai thu số 0019183 ngày 03/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận anh N đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ