- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Đỗ Thị Tuyết L; Bị đơn: Nguyễn Phước T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu hán cáo của chị Đỗ Thị Tuyết L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật tố tụn d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2019/HNGĐ-PT Ngày: 03/4/2019 V/v Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n
H n N c
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ông Phạm Ngọc Giao
- Thư ký phiên tòa: n N uyễn Văn Trãi Th
T a án nh n d n t nh Đ n Tháp
- Đ i di n Vi n ki m át nh n d n t nh Đ ng Tháp: Ôn N uyễn Bình Thành Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
N ày 03 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở T a án nh n d n t nh Đ n Tháp xét xử phúc thẩm côn hai vụ án chia tài sản sau khi ly hôn thụ l số 31/2018/TLPT-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018.
Do bản án tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn sơ thẩm số 22/2018/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2018 của T a án nh n d n thành phố S bị kháng cáo;
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 07/2019/QĐ–PT ngày 05/3/2019, iữa các đ ơn sự:
1. N uy n đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết L sinh năm 1978
Địa ch ĐKHKTT: khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp
Chỗ ở hiện nay: Khóm A Ph ờn B thành phố S t nh Đ n Tháp
N ời đại diện theo ủy quyền của n uy n đơn: Huỳnh N ọc E sinh năm 1978; Địa ch : tổ 12 ấp A, xã A huyện C t nh Đ n Tháp.
2. Bị đơn: Anh N uyễn Ph c T sinh năm 1980
Địa ch : khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp
N ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn: n N uyễn Thành V sinh năm 1960; Địa ch : khóm H, Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp
- N ời có quyền lợi n hĩa vụ li n quan:
1 n N uyễn Thành V sinh năm 1960
Địa ch : khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp
2 N n hàn TMCP Đầu t và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh S
N ời đại diện theo ủy quyền: n N uyễn Thanh S – Tr ởn ph n Quản l rủi ro;
N ời hán cáo: Chị Đỗ Thị Tuyết L là nguyên đơn tron vụ án.
Kháng nghị: Viện tr ởng, Viện kiểm sát nhân dân thành phố S.
Có m t: Anh Ngọc E, ông V; Anh S có đơn xin xét xử vắng m t).
NỘI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn chị Đỗ Thị Tuyết L trình bày: Chị L và anh N uyễn Ph c T chun sốn nh vợ ch ng vào năm 1998 đến năm 2002 chị L và anh T đăn
ết hôn Năm 2016 chị L và anh T ly hôn theo Quyết định côn nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơn sự số 156/2016/QĐST-HNGĐ ngày 12-7-2016 của T a án nh n d n thành phố S Căn cứ quyết định tr n về tài sản chun chị L và anh T tự thỏa thuận hôn y u cầu T a án iải quyết Tuy nhi n do chị L và anh T hôn tự thỏa thuận đ ợc n n nay chị L tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn đối v i anh T Cụ thể: Tài sản chun của vợ ch n chị L, anh T tron thời ỳ hôn nh n có phần đất thửa 308 tờ bản đ 29 diện tích 134,6m2 tọa lạc tại khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp và căn nhà tr n đất iấy chứn nhận quyền sử dụn đất do anh T đứn t n nhà ch a đ ợc cấp iấy chứn nhận QSH nhà N u n ốc đất do anh T chị L nhận chuyển nh ợn của bà N uyễn Thị Mỹ N theo hợp đ n chuyển nh ợn quyền sử dụn đất n ày 25-10-2012 đ ợc Ph n Côn chứn Nhà n c số 2 T nh Đ n Tháp chứn thực Do là vợ ch n n n chị L đ n cho anh T đứn t n tron hợp đ n và đứn t n iấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CH01437 do Uỷ ban nh n d n thị xã nay là thành phố) S cấp n ày 23-11-2012 N u n tiền chuyển nh ợn đất do cha anh T là ông N uyễn Thành V cho Tài sản tr n anh T đan quản l sử dụn Chị L đ n cho anh T tiếp tục quản l sử dụn nhà đất y u cầu anh T chia cho chị L đ ợc h ởn ½ iá trị tài sản Theo Bi n bản định iá tài sản n ày 23-01-2018 của Hội đ n định iá thành phố S tổn tài sản trị iá 1 096 389 880 đ n chị L y u cầu anh T chia cho chị L số tiền 548 194 940 đ n
N ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh N uyễn Ph c T, đ n thời là n ời có quyền lợi n hĩa vụ li n quan tron vụ án ôn N uyễn Thành V trình bày:
Ông V hôn đ n v i y u cầu của chị L về việc y u cầu anh T chia tài sản là nhà đất tại 149/27A hóm H Ph ờn 2 thành phố S t nh Đ n Tháp hôn đ n chia cho chị L ½ iá trị tài sản số tiền 548 194 940 đ n Vì n u n ốc thửa đất 308 tờ bản đ 29 diện tích 134 6m2 tọa lạc tại khóm H, Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp hiện anh N uyễn Ph c T đứn t n iấy chứn nhận quyền sử dụn đất) là do ông V trực tiếp chuyển nh ợn của bà N uyễn Thị Mỹ N nh n để anh T là con ruột) đứn t n giùm Khi chuyển nh ợn đất tr n đất có căn nhà cấp 4 đã cũ ôn V sử dụn làm ho chứa hàn hóa inh doanh điện máy điện lạnh có iấy chứn nhận hộ inh doanh) Sau đó ôn V x y dựn lại nhà N u n tiền x y dựn căn nhà tr n đất là tiền vay của N n hàn do ôn V y u cầu anh T thế chấp iấy chứn nhận QSD đất thửa 308 tờ bản đ 29 để vay số tiền 250 000 000 đ n Theo thủ tục N n hàng có y u cầu chị L là vợ anh T t n tron hợp đ n tín dụn và hợp đ n thế chấp tài sản n V xây nhà cho anh T và chị L ở vì chị L đ i ra ri n ) Tuy nhi n tiền trả cho N n hàn hàn thán vốn lãi) là của ôn V, do ông V trực tiếp ho c iao cho anh T đi trả Anh T chị L hôn có côn sức đón óp ì tron hối tài sản tr n Do đó ôn V đại diện anh T) hôn đ n chia cho chị L ½ giá trị tài sản số tiền 548 194 940 đ n n V không có yêu cầu ì đối v i chị L và anh T tron vụ án này
N ời đại diện n ời có quyền lợi n hĩa vụ li n quan N n hàn TMCP Đầu t và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh S, anh N uyễn Thanh S, trình bày:
Năm 2014 chị Đỗ Thị Tuyết L và anh N uyễn Ph c T có Hợp đ n tín dụn số TA 0016 14/HĐTD và Hợp đ n thế chấp tài sản 0016 14/HĐTC cùng ngày 06-3-2014 v i N n hàn TMCP Phát triển Nhà Đ n Bằn Sôn Cửu on - Chi nhánh S nay là N n hàn TMCP Đầu t và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh S) để vay số tiền 250 000 000 đ n Tài sản thế chấp là iấy chứn nhận QSD đất thửa đất 308 tờ bản đ 29 diện tích 134 6m2 tọa lạc tại khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp do anh N uyễn Ph c T đứn t n iấy chứn nhận QSD đất số B 192639 do Uỷ ban nh n d n thị xã nay là thành phố) S cấp n ày 23-11-2012 D nợ ốc tính đến 23-4-2018 là 50 000 000 đ n Tron tr ờn hợp T a án chấp nhận y u cầu của n uy n đơn chị L) về việc chia tài sản chun là nhà đất đã thế chấp cho N n hàn thì N n hàn hôn có iến hôn tranh chấp vì hoản nợ N n hàn từ tr c đến nay do ôn N uyễn Thành V cha ruột của anh T hánh hàn th n thiết của N n hàn ) trả và trả tốt Nếu sau này có tranh chấp N n hàn sẽ hởi iện bằn vụ iện hác.
Tại bản án d n sự sơ thẩm về tranh chấp chia tài sản sau hi ly hôn số 22/2018/HNGĐ-ST n ày 25 thán 9 năm 2018 của T a án nh n d n thành phố S đã xử:
Bác toàn bộ y u cầu hởi iện của n uy n đơn chị Đỗ Thị Tuyết L về việc yêu cầu bị đơn anh N uyễn Ph c T chia số tiền 548 194 940 đ n trị iá ½ iá trị tài sản là phần đất thửa 308 tờ bản đ 29 diện tích 134 6m2 và căn nhà ắn liền v i đất tọa lạc tại khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CH01437 do Uỷ ban nh n d n thị xã nay là thành phố) S cấp n ày 23-11-2012 do anh N uyễn Ph c T đứn t n hiện anh T, ông V đan quản l sử dụn )
N oài ra bản án d n sự sơ thẩm c n tuy n án phí chi phí tố tụn h n dẫn thi hành án và thời hạn hán cáo
- Sau hi xét xử sơ thẩm n ày 08/10/2018, chị Đỗ Thị Tuyết L là n uy n đơn, hán cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm về tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn số 22/2018/HNGĐ-ST n ày 08/10/2018 của T a án nh n d n thành phố S. Chị L y u cầu đ ợc chia ½ iá trị tài sản chun v i số tiền là 548 194 940 đ n .
N ày 08/10/2018 Viện iểm sát nh n d n thành phố S hán n hị đề n hị sửa án sơ thẩm chấp nhận y u cầu hởi iện của chị L.
- Tại phi n t a cấp phúc thẩm: n Huỳnh N ọc E trình bày: Trong hợp đ ng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị Mỹ N v i anh Nguyễn Ph c T vào ngày 25/10/2012 đã có công chứng tại phòng Công chứng số 2 t nh Đ ng Tháp nên anh T m i đ ợc đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hợp đ ng vay tài sản và hợp đ ng thế chấp tài sản để vay 250.000.000 đ ng đều do chị L và anh T ký tên nên xác định đất và nhà ông V đã cho chị L và anh T là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị L, chia cho chị ½ giá trị nhà và đất nói trên là 548.194.940 đ ng.
n N uyễn Thành V trình bày: Tiền bỏ ra mua đất là của ông, tiền vay ngân hàng m t dù T đứng tên vay nh ng ông đã xuất tiền ra trả dứt điểm và ông đang giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ông xác định là tài sản của ông, ông nhờ anh T đứng tên giùm nên ông không đ ng ý theo yêu cầu kháng cáo của chị L; nhà và đất nói trên ông đ ng ý để cho anh T tiếp tục đứng tên, quản lý, sử dụng.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đ n Tháp phát biểu:
Về tố tụn : Từ hi thụ l vụ án và quá trình iải quyết vụ án Thẩm phán thụ l iải quyết vụ án đún các quy định pháp luật Quá trình iải quyết vụ án và tại phi n t a Hội đ n xét xử phúc thẩm đã tiến hành đún trình tự thủ tục tố tụn theo quy định pháp luật Các đ ơn sự chấp hành tốt nội quy phi n t a
Về nội dun : Viện tr ởng, Viện kiểm sát nhân dân thành phố S kháng nghị theo h ng sửa bản án dân sự sơ thẩm về tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn; chị L kháng cáo yêu cầu chia ½ giá trị nhà và đất là 548.194.940 đ ng.
Xét chị L kháng cáo cũng nh kháng nghị của Viện tr ởng, Viện kiểm sát nhân dân thành phố S là có căn cứ, phù hợp v i thực tế khách quan nên xác định đất và nhà là tài sản chung của chị L và anh T, đ ợc ông V t ng cho chị L và anh T trong thời kỳ hôn nhân; ông V không có căn cứ để chứng minh là tài sản của ông cho anh T đứng tên giùm nên đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận kháng cáo của chị L và kháng nghị của Viện tr ởng, Viện kiểm sát nhân dân thành phố S, sửa bản án sơ thẩm. Buộc anh N uyễn Ph c T chia cho chị Đỗ Thị Tuyết L ½ giá trị tài sản chung nhà và đất là 548.194.940 đ ng; giao cho anh T tiếp tục quản lý, sử dụng nhà và đất nói trên.
Sau hi n hi n cứu các tài liệu và chứn cứ có tron h sơ đ ợc thẩm tra tại phi n t a căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét y u cầu hán cáo của chị Đỗ Thị Tuyết L y u cầu đ ợc chia ½ iá trị tài sản chun số tiền là 548 194 940 Hội đ n xét xử xét thấy:
- N u n ốc thửa đất số 308 tờ bản đ 29 diện tích 134 6m2 tọa lạc tại khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp là do anh N uyễn Ph c T nhận chuyển nh ợn của bà N uyễn Thị Mỹ N theo hợp đ n chuyển nh ợn quyền sử dụn đất n ày 25/10/2012 tại Ph n côn chứn số 02 t nh Đ n Tháp, ngày 23/11/2012 anh T đ ợc đứn t n quyền sử dụn diện tích đất tr n N u n tiền chuyển nh ợng đất là của ôn N uyễn Thành V.
- Đối v i căn nhà tr n đất đ ợc x y dựn năm 2014 do ôn V đứn ra x y dựn n u n tiền do vợ ch n anh T chị L thế chấp quyền sử dụn thửa đất số 308 tờ bản đ 29 vay n n hàn Phát triển nhà Đ n bằn Sôn Cữu on nay là N n hàn TMCP Đầu t và Phát triển Việt Nam) Chi nhánh S số tiền 250 000 000 đ n N ời đứn ra trả số tiền vay tr n là ôn N uyễn Thành V và anh Nguyễn Ph c T.
Ông V và anh T cùn cho rằn tài sản tr n là do ôn V nhờ anh T đứn tên giùm ông V chứ hôn phải là tài sản của ôn V cho vợ ch n anh T nên hôn phải là tài sản chun của vợ ch n anh T chị L Do đó ôn V và anh T hôn đ n chia cho chị L ½ iá trị tài sản tr n Để chứn minh cho lời trình bày của mình ôn V có cun cấp Giấy bán nền đất iấy tay) và iấy mua nền nhà iấy tay cùn n ày 25/10/2012 iữa ôn N uyễn Thành V v i bà N uyễn Thị Mỹ N v i nội dun là ôn V mua diện tích đất tr n của bà N và anh T là n ời đứn t n iùm cho ôn V Tuy nhi n 02 iấy tay mua bán tr n hôn có xác nhận của cơ quan nhà n c có thẩm quyền Đ n thời theo nội dun của 02 iấy tay mua bán tr n cũn ch là sự thỏa thuận iữa ôn V và bà N hôn phải là sự thỏa thuận iữa ôn V v i vợ ch n anh T, chị L là anh T ch đứn t n giùm cho ông V tài sản tr n Do đó, ông V và anh T cho rằn tài sản tr n là của ông V nhờ anh T đứn t n iùm là hôn có căn cứ chấp nhận
Do tài sản tr n anh T có đ ợc tron thời ỳ hôn nh n iữa anh T và chị L, anh T hôn có chứn cứ ì chứn minh tài sản tr n là tài sản ri n của anh. Do đó, căn cứ khoản 3, Điều 33 uật hôn nh n và ia đình thì đ ợc coi là tài sản chun của anh T chị L có đ ợc tron thời ỳ hôn nh n nên chị L y u cầu đ ợc chia ½ iá trị tài sản tr n là có căn cứ chấp nhận
Xét về côn sức đón óp đối v i việc hình thành n n tài sản tr n Hội đ n xét xử xét thấy: N u n ốc tiền chuyển nh ợn đất là của ôn V, cha anh T Tuy nhi n chị L về sốn chun v i ia đình anh T từ năm 1998 đến năm 2016 chị L hôn có lao độn sản xuất ri n mà ở nhà phụ iúp việc nhà chăm sóc con để anh T và các thành vi n hác tron ia đình phát triển inh tế Dù hôn trực tiếp tạo ra tiền để hình thành n n tài sản tr n nh n chị L vẫn có côn sức đón óp tron việc hình thành nên tài sản tr n Do đó, việc chị L yêu cầu đ ợc chia ½ iá trị tài sản chun cũng phù hợp.
Từ nhữn ph n tích n u tr n xét thấy y u cầu hán cáo của chị L và Khán n hị của Viện tr ởng, Viện iểm sát nh n d n thành phố S là có căn cứ chấp nhận
Bản án sơ thẩm của T a án nh n d n thành phố S đã xử: hôn chấp nhận y u cầu chia ½ tài sản sau khi ly hôn của chị L là ch a phù hợp n n sửa bản án sơ thẩm của T a án nh n d n thành phố S.
Do y u cầu hán cáo của chị L đ ợc chấp nhận n n chị L không phải chịu tiền án phí phúc thẩm theo quy định tại hoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụn d n sự
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 2 Điều 308 và hoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụn d n sự; Điều 33 Điều 38 uật hôn nh n ia đình; N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của y ban Th ờn vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn iảm thu nộp quản l và sử dụn án phí và lệ phí T a án
Tuyên X :
1. Chấp nhận y u cầu hán cáo của chị Đỗ Thị Tuyết L.
2. Sửa bản án d n sự sơ thẩm về hôn nh n ia đình chia tài sản sau hi ly hôn số 22/2018/HNGĐ-ST n ày 25/9/2018 của T a án nh n d n thành phố S t nh Đ n Tháp
- Chấp nhận y u cầu của chị Đỗ Thị Tuyết L về việc yêu cầu bị đơn anh N uyễn Phứ c T chia số tiền 548 194 940 đ n trị iá ½ iá trị tài sản là phần đất thửa 308 tờ bản đ 29 diện tích 134 6m2 và căn nhà ắn liền v i đất tọa lạc tại khóm H Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CH01437 do Uỷ ban nh n d n thị xã nay là thành phố) S cấp n ày 23-11-2012 do anh N uyễn Ph c T đứn t n hiện anh T, ông V đan quản l sử dụn );
Anh N uyễn Phứ c T phải trả ½ iá trị tài sản là phần đất thửa 308 tờ bản đ 29 diện tích 134 6m2 và căn nhà ắn liền v i đất tọa lạc tại khóm H, Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp số tiền 548 194 940 đ n cho chị Đố Thị Tuyết L.
Anh N uyễn Phứ c T đ ợc tiếp tục sử dụn tài sản là phần đất thửa 308 tờ bản đ 29 diện tích 134 6m2 và căn nhà ắn liền v i đất tọa lạc tại khóm H, Ph ờn A thành phố S t nh Đ n Tháp do anh N uyễn Ph c T đứn t n quyền sử dụn đất
3 Về án phí sơ thẩm: anh Nguyễn Ph c T chị Đỗ Thị Tuyết L mỗi n ời phải chịu 25.928.000 đ n án phí d n sự về hôn nh n ia đình sơ thẩm nh n chị L đ ợc hấu trừ Số tiền tạm ứn án phí chị L đã nộp theo bi n lai số 01180 ngày 24-10-2017 số tiền 14 000 000 đ n sau hi trừ án phí phải nộp chị L c n phải nộp tiếp 11 928 000 đ n án phí d n sự sơ thẩm.
4. Về án phí phúc thẩm: Chị Đỗ Thị Tuyết L không phải chịu tiền án phí d n sự về hôn nh n ia đình phúc thẩm, chị L đ ợc nhận lại 300 000 đ n tiền tạm ứn án phí hán cáo đã nộp theo bi n lai số 0004942 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố S.
5 Về chi phí tố tụn hác: anh N uyễn Ph c T phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ định iá tài sản là 3 167 000 đ n Chị L đã nộp tạm ứn và chi xon anh T phải nộp để trả lại cho chị L 3 167 000 đ n
6. Tron tr ờn hợp bản án quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự sửa đổi bổ sun năm 2014 thì n ời đ ợc thi hành án, n ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự n uyện thi hành án ho c bị c n chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 uật Thi hành án d n sự sửa đổi bổ sun năm 2014 thời hiệu thi hành án d n sự đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án d n sự sửa đổi bổ sun năm 2014
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ n ày tuy n án /
| Nơi nhận: - Ph n KTNV và THA; - VKSND T nh; - TAND thành phố S; - Chi cục THADS thành phố S; - Đ ơn sự; - u: VT HSVA, TDS (Tr). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lê H ng Nước |