- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2019/DS-ST Ngày 19/3/2019 V/v: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH
THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đặng Tân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thông Văn Đá.
2. Ông Nguyễn Anh Trí.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Sơn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 190/2018/TLST-DS ngày 19/11/2018, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2019/QĐXXST-DS ngày 21/01/2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 04/2019/QĐST-DS ngày 19/02/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Địa chỉ: Số A Láng Hạ, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Phạm Ngọc T; chức vụ: Chuyên viên tố tụng - VPBank AMC; Địa chỉ liên lạc: Tầng B, số C Phan Xích Long, phường X, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 2329/2019/UQ-VPB ngày 05/01/2019).
2. Ông Đặng Quốc Đ1; chức vụ: Chuyên viên tố tụng - VPBank AMC; Địa chỉ liên lạc: Số Y Trần Hưng Đạo, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận; Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 2329/2019/UQ-VPB ngày 05/01/2019).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài D, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị L1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự có mặt tại phiên toà ông Phạm Ngọc T. Vắng mặt ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 19 tháng 10 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, do ông Phạm Ngọc T và ông Đặng Quốc Đ1 đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V - Chi nhánh Bình Thuận cho ông Nguyễn Hoài D vay vốn theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/5/2017; giải ngân ngày 10/5/2017, với số tiền vay 70.000.000 đồng; thời hạn vay 36 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: mua sắm dụng cụ gia đình; lãi suất vay 38%/năm (cơ chế điều chỉnh lãi suất: định kỳ 03 tháng/01 lần), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Trong thời hạn vay, ông Nguyễn Hoài D đã trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V - Chi nhánh Bình Thuận số tiền gốc là 4.363.964 đồng, lãi là 8.810.748 đồng. Từ ngày 11/6/2017 đến nay, ông Nguyễn Hoài D không trả tiền gốc và lãi cho Ngân hàng theo đúng cam kết. Tính đến hết ngày 19/3/2019, ông Nguyễn Hoài D còn nợ Ngân hàng số tiền là 125.632.916 đồng; trong đó nợ gốc là 65.636.036 đồng, nợ lãi là 59.996.880 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L phải trả số tiền 125.632.916 đồng; trong đó nợ gốc là 65.636.036 đồng, nợ lãi là 59.996.880 đồng, cùng lãi phát sinh từ ngày 20/3/2019 cho đến khi hai bên thanh toán xong nợ.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã thông báo về phiên hòa giải và tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Theo Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đều thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng. Riêng ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc là 65.636.036 đồng, nợ lãi là 59.996.880 đồng. Tổng cộng là 125.632.916 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Sự vắng mặt của ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa. Bởi lẽ, ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt, chứng tỏ ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L tự từ bỏ quyền và không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L.
Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L thanh toán số nợ phát sinh theo Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/5/2017, giải ngân ngày 10/5/2017. Dư nợ tính đến hết ngày 19/3/2019 là 125.632.916 đồng; trong đó nợ gốc là 65.636.036 đồng, nợ lãi là 59.996.880 đồng, cùng lãi phát sinh từ ngày 20/3/2019 cho đến khi hai bên thanh toán xong nợ.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/5/2017 và văn bản xác nhận ngày 10/5/2017, được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V - Chi nhánh Bình Thuận với ông Nguyễn Hoài D là hợp lệ, hình thức và nội dung thỏa thuận giữa các bên không trái với quy định của pháp luật. Căn cứ vào nội dung thỏa thuận đã được các bên ký kết về thời hạn cho vay và thời hạn thanh toán nợ, thì ông Nguyễn Hoài D đã không thực hiện đúng nghĩa vụ theo cam kết, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận đã ký. Do đó, nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Hoài D phải trả số nợ tính đến hết ngày 19/3/2019 là 125.632.916 đồng; trong đó nợ gốc là 65.636.036 đồng, nợ lãi là 59.996.880 đồng, là có cơ sở. Đối với yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Trần Thị L phải có nghĩa vụ cùng với ông Nguyễn Hoài D trả nợ cho nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình, thì vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới về nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Mục đích ông Nguyễn Hoài D vay vốn là để mua sắm dụng cụ gia đình. Do đó, cần buộc bà Trần Thị L phải có nghĩa vụ cùng với ông Nguyễn Hoài D trả nợ cho nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật. Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật, nên cần buộc ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V các khoản nợ tính đến hết ngày 19/3/2019, bao gồm: Nợ gốc là 65.636.036 đồng, nợ lãi là 59.996.880 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 125.632.916 đồng, cùng lãi phát sinh từ ngày 20/3/2019 cho đến khi hai bên thanh toán xong nợ.
Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm b Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
- Buộc ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V các khoản nợ tính đến hết ngày 19/3/2019, bao gồm: Nợ gốc là 65.636.036 đồng (sáu mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn không trăm ba mươi sáu đồng), nợ lãi là 59.996.880 đồng (năm mươi chín triệu chín trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm tám mươi đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 125.632.916 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn chín trăm mười sáu đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Về án phí:
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.751.000 đồng (hai triệu bảy trăm năm mươi mốt nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0023263 ngày 19/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Ông Nguyễn Hoài D và bà Trần Thị L phải chịu 6.281.600 đồng (sáu triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, tính kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 19/3/2019). Đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Đặng Tân |