- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Thị H phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy" Đỗ Tất X, Nguyễn Đình D phạm tội "Ttàng trữ trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố : Bị cáo Trịnh Thị H phạ m tộ i “Mua bán trái phép chấ t ma tuý”; các bị cáo Đỗ Tất X và Nguyễn Đ ình D phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 05/2018/HS -ST Ngµy: 31-01-2018 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hồ ng
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Ông Đoàn Thân
2. Ông Trần Ngọc Châu
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Văn Đức – Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Th êm - Kiể m sát viên
Ngày 31 tháng 01 năm 2018 tạ i Hộ i trư ờng xét xử T òa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự thụ lý số 05/2018/HSST ngày 18/01/2018 đố i vớ i các bị cáo:
1. Trịnh Thị H ; sinh ngày: 08/8/1967 tạ i xã N, huyện H , tỉ nh Thanh Hoá; trú tại: thôn Q, xã P, huyện H , tỉ nh Thanh Hoá; nghề nghiệ p: làm ruộng ; trình độ văn hoá: 10/12; dân tộ c: Kinh; giới tính: nữ; t ôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Trịnh Đ ình T và bà Vũ Thị T; có chồng l à Đinh Văn T và có hai con.
Tiền án, t iề n sự : Không
Tạ m giữ , tạm giam : Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 03/10/2017 đến ng ày 12/10/2017 chuyển tạm giam đến nay .
Bị cáo có mặ t tạ i phiên toà.
2. Đỗ Tất X ; sinh ngày: 11/9/1991 tại x ã S, huyện H , tỉnh Thanh Hoá ; trú tại: Làng M, xã S, huyện H , tỉnh Thanh Hoá ; nghề nghiệp: lao động tự do; t rình độ văn hoá: 9/12; dân tộ c: Kinh; giới tính: nam; t ôn giáo: không; quốc tịch: Việ t Nam; con ông Đỗ Tất S v à bà Trần Thị T ; bị cáo ch ưa có v ợ con.
Tiền án, tiền sự: Không
Nhân thân: Ngày 29/7/2013 bị T òa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xử phạt 12 tháng
tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách 22 tháng 12 ng
ày tính từ ng ày tuyên án sơ thẩm về tội trộm cắp t
ài sản .
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 03/10/2017 đến ng ày 12/10/2017 chuyển tạm giam đến nay .
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
3. Nguyễn Đ ình D; sinh ngày: 15/01/1993 tại x ã L, huyện T , tỉnh Thanh Hoá ; trú tại: t hôn D, xã L, huyện T , tỉnh Thanh Hoá ; nghề nghiệp: l àm ruộng; t rình độ văn hoá : 9/12; Dân tộc: Mư ờng ; giới tính: nam; t ôn giáo: không; quốc tịch: Việ t Nam; con ông Nguyễn Đ ình K và bà Bùi Thị L; có vợ l à Bùi Thị M và có một con.
Tiền án, tiền sự: Không
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 03/10/2017 đến ng ày 12/10/2017 chuyển tạm giam đến nay .
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
Ngư ời l àm chứng : Ông Vũ Xuân T , sinh năm 1950
Trú tạ i: tiểu khu 1, thị trấn H, huyện H
, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ
ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:
Hồi 09 giờ 30 phút ngày 03 tháng 10 năm 2017, tại quốc lộ 1A t rư ớc cổng UBND thị trấn H thuộc tiểu khu 3, thị trấn H
, tổ công tác Công an huyện H à Trung phối h ợp với Công an thị trấn H
phát hiện bắt quả tang Đỗ Tất X
và Nguyễn Đình D đang cất dấu trong túi quầ n trư ớc b ên phải của Đỗ Tất X
một g ói nhỏ b ên ngoài bọc bằng nilon màu đen, kiểm tra b ên trong có một lớp giấy trắng có d
òng kẻ chấm xanh, trong cùng có chứa chất bột m
àu trắng ng à dạ ng cục vụn (nghi l à ma túy). X và D khai nhận đó l à hêrôin của X v à D góp tiền mua chung với giá 400.000đ (bốn tr
ăm nghìn đồng) của Trịnh Thị H ở thôn Q, x
ã P, huyện H , tỉnh Thanh Hóa để sử dụng. Tang vật thu giữ gồm 01 (một) gói nhỏ đ ư ợc bọc b ên ngoài bằng nilon m àu đen, bên trong là giấy trắng có d òng kẻ chấm m àu xanh, trong cùng chứa chất bột m
àu trắng ng à dạng cụ c.
Thông qua lời khai của X v à D, Cơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung tiến h ành bắt khẩn cấ p và khám xét khẩn cấp n ơ i ở của Trịnh Thị H
, thu giữ 45 (bốn m ươi lăm) gói ma túy. Trong đó có 22 (hai mươi hai) gói bên ng
oài mỗi gói đ ư ợc bọc bằng nilon màu đen tiếp đến l à lớp giấy, trong c ùng mỗi gói n ày đều chứa chất bột màu trắng ng à dạng cục vụn ng
hi là mà túy (hêrôin); 04(bố n) gói bên ngoài bọc bằng nilon màu xanh, kế tiếp l à lớp giấy, trong c ùng mỗi gói đều ch ưa ch ất bột m àu trắng ngà dạng cục vụn nghi l
à ma túy (hêrôin) và 19 (mư ời chín) gói b ên ngoài đư ợc bọc bằng ống nhựa dạng ống hút m
àu tím có sọc trắng đ ư ợc h àn kín hai đầu, b ên trong mỗi gói đều chứa một vi
ên nén hình tròn, màu đỏ nghi l à ma túy tổng hợp. Trịnh Thị H khai nhận h ành vi đã bán ma túy cho Đỗ Tất X và Nguyễn Đ ình D. Cơ quan c ảnh sát điều tra, Công an huyện H à Trung đã tiến h ành niêm phong tang vật theo quy định của pháp luật.
Tại bản kết luận giám định số 2141/MT
-PC54 ngày 06/10/2017 của Ph òng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hoá kết luận:
- Chất bột m àu trắng ng à dạng cục của phong b
ì niêm phong mặt tr ư ớc ghi “A vụ Đỗ Tất X
– Nguyễn Đ ình D” gửi giám định l à ma túy, có trọng l ư ợng 0,227g (không phẩy hai hai bảy gam), loại hero ine.
- Chất bột m àu trắng ng à dạng cục vụn của phong b ì niêm phong mặt tr ư ớc ghi “A vụ Trịnh Thị H ” gửi giám định l à ma túy, có trọng l ư ợng 1,499g (một ph ẩy bốn chín chín gam), loại heroine.
- 19 (mư ời chín) vi ên nén hình tròn, màu đỏ của phong b ì niêm phong mặt tr ư ớc ghi “A vụ Trịnh Thị H ” gửi giám định l à ma túy, có trọng l ư ợng 1,984g (một phẩy chín tám bốn gam), loại Methamphetamine.
Heroine là chất ma t úy nằm trong danh mục I, STT 20, Nghị định 82 ng
ày 19/7/2013 của Chính phủ.
Methamphetamine là chất ma túy nằm trong danh mục II, STT 67, Nghị định 82
ngày 19/7/2013.
Quá trình điều tra các bị can Đỗ Tất X, Nguyễn Đ
ình D và Trịnh Thị H khai nhận:
Sáng ngày 03/10/2017 Đỗ Tất X v à Nguyễn Đ ình D gặp nhau tr ên xe buýt tuyến từ t hành phố Thanh Hóa ra H à Trung. D hỏi X “đi lấy h àng à anh”, X hiểu ý D muốn hỏi l à đi mua ma túy nên X nói “ừ”, D nói với X “cho em góp tiền đi mua ma túy với”, X đồng ý. Sau đó cả hai xuống bến xe buýt gần cổng chợ L
èn và vào quán điện thoại gầ n đó để cắm điện thoại của D
lấy tiền mua ma túy nh ưng không đư ợc . D bảo X cắm điện thoại của X
, khi về huyện T , D sẽ vay tiền trả lạ
i cho X, X đồng ý v à cắm đ iện thoại của X đư ợc 250.000 đồng . X cầm tiền v à góp thêm 150.000 đồng nữa, sau đó cả hai đi bộ đến cổng nh
à Trịnh Thị T ở thôn Q, x ã P, X gõ cửa th ì H từ trong nhà đi ra, X đưa cho H 400.000đ (bốn trăm ngh ìn đồng) qua cửa cổng. H cầm tiền của X rồi đ ưa cho X 01 (một) gói ma túy bên ngoài bọ c bằng nilong m àu đen, X cầm gói ma túy bỏ vào túi quần tr ư ớc b ên phải X đang mặc rồi c ùng với D đi bộ ra bến xe buýt ở cổng UBND thị tr ấn H để bắt xe buýt về huyện T
. Khi đang đứng chờ xe buýt th ì lực lư ợng công an đến kiểm tra, phát hiện v
à thu giữ gói m a túy trong túi quần b ên phải X đang mặc.
Tiến hành bắt khẩn cấp Trịnh Thị H, H
khai nhận v ào khoảng 09 giờ sáng ng ày 03/10/2017 H đã bán cho Đỗ Tất X v à Nguyễn Đ ình D một gói ma túy b ên ngoài bọc bằng nilong m àu đen với giá 400.000đ (bốn trăm ngh ìn đồng) . Về nguồn gốc số ma túy H đã bán cho X và D: Vào khoảng 10 giờ tr ưa ngày 02/10/2017 khi H đang ở nh à ở thôn Q, x ã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa thì có một nam thanh ni ên, H không biết t ên và địa chỉ đến nói l à bạn của con trai H t ên là Đinh Văn T đến nhờ H bán hộ ma túy. Do hám lợi n ên H đã đồng ý v à nhận của nam thanh ni ên này 46 (bốn m ươi sáu) gói ma túy, trong đó có 23 gói bọc nilon m àu đen, 04 gói bọc nilon m àu xanh, 19 gói bọc bằng ống nh ựa m àu tím có sọc m àu trắng. H đ ã bán cho X và D 01 gói ma túy, còn lại 45 gói khi Công an khám xét khẩn cấp H đã tự nguyện giao nộp cho Công an .
Cáo trạ ng số 09/CT-VKS ngày 17/01/2018 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố Trịnh Thị H về tộ i “Mua bán trái phép chấ t ma tuý” theo khoả n 1, Điề u 194 Bộ luậ t Hình sự 1999, truy tố Nguyễn Tất X và Nguyễn Đ ình D về tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015.
Tạ i phiên tòa, các bị cáo thừ a nhậ n hành vi như cáo trạ ng đã truy tố . Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụ ng khoản 1, Điều 194 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với Trịnh Thị H
. Điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015; Điều 20, Điều 53 Bộ luật H
ình sự năm 1999 đối v ới Nguyễn Tất X v à Nguyễn Đ ình D. Điều 33; điểm p, khoản 1, Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với cả ba
bị cáo. Xử phạ t bị cáo Trịnh Thị H từ 42 tháng đế n 48 tháng tù; Xử phạt bị cáo Nguyễn Tất X từ 15 tháng đến 18 tháng tù; Xử phạt bị cáo Nguyễn Đ ình D từ 12 tháng đến 15 tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
Lờ i khai củ a các bị cáo tạ i phiên toà phù hợ p vớ i lờ i khai củ a các bị cáo ở giai đoạ n điề u tra, phù hợ p vớ i lờ i khai củ a ngư ờ i làm chứ ng, phù hợ p vớ i vậ t chứ ng thu giữ đư ợ c và bả n kế t luậ n giám đị nh đủ cơ sở khẳ ng đị nh ngày 03/10/2017 Trịnh Thị H đã có hành vi bán trái phép 0,227gam Hêrôin cho Đỗ Tấ t X và Nguyễn Đ ình D. Ngoài ra, Trịnh Thị H còn tàng trữ để bán 1,499gam Hêrôin và 1,984gam Methamphetamine. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyệ
n Hà Trung truy tố Trịnh Thị H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1, Điều 194 Bộ luật H
ình sự năm 1999 l à hoàn toàn đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Nguyễn Tất X v à Nguyễn Đ ình D là các đối tư ợng nghiện ma túy mua H êrôin của H để sử dụng. Mặc d
ù tại thời điểm các bị cáo Đỗ Tất X v à Nguyễn Đ ình D phạm tội, Bộ luật H
ình sự 2015 ch ưa có hi ệu lực pháp luật song theo quy định tại điểm h, khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ng
ày 20/6/2017 của Quốc hội th
ì đối với các quy định có lợi cho ng
ư ời phạm tội đ
ư ợc quy định tại khoản 3, Điều 7 Bộ luật H
ình sự 2015 vẫn đ ư ợc áp dụng . Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung truy tố các bị cáo Đỗ Tất X v à Nguyễn Đ ình D về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015 là đúng quy định của pháp luật.
Hành vi củ a các bị cáo là nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạ m đế n chế độ độ c quyề n quả n lý củ a Nhà nư ớ c về các chấ t ma tuý. Đây là loạ i chấ t gây nghiệ n có tác hạ i rấ t lớ n và ả nh hư ở ng xấ u tớ i sứ c khoẻ con ngư ờ i, là mộ t trong nhữ ng nguyên nhân chính gây ra các loạ i tộ i phạ m và tệ nạ n xã hộ i khác nên phải cách ly các bị cáo khỏi đời sống x
ã hộ i trong một thời gian để cải tạo, giáo dục
các bị cáo, đồng thời để răn đe ph
òng ngừa chung.
Trịnh Thị H là ngư ời giữ vai tr ò chính trong vụ án, bị cáo phải chịu trá
ch nhiệm hình sự đối với
toàn bộ số ma t úy đã bán cho X, D và số ma túy bị cáo t àng trữ đ ể bán qua khám xét thu giữ đ ư ợc, n ên phải chịu trách nhiệm h ình sự cao nhất.
Đỗ Tất X v à Nguyễn Đ ình D là đồng phạm về tội “T
àng trữ trái phép chất ma túy. Cả hai bị cáo đều l à ngư ời thực h ành, có vai trò ngang nhau và chỉ phải chịu trách nhiệm h ình sự đối với số ma túy đã mua của H để sử dụng.
Đỗ Tất X là đối t ư ợng có nhân thân xấu từng một lần bị kết án về tội trộm cắp t
ài sản n ên phải chịu trách nh iệm hình sự cao h ơn so v ới D .
Về t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự: Các bị cáo không phạm t ình tiết tă ng nặng trách nhiệm h ình sự n ào.
Về t ình tiết giảm nhẹ: C ác bị cáo đ ư ợc h ư ởng t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự l à thành khẩn khai báo theo điểm p, khoản 1, Điều 46 Bộ luật H
ình sự 1999.
Trong vụ án này, H khai nguồn gốc ma túy là của Đinh Văn T nhờ bán hộ. Tuy nhiên quá trình điều tra không xác định đ ư ợc ng ư ời n ày ở đâu, l àm gì nên không có cơ sở để xử lý.
Về vậ t chứ ng: Số ma túy cơ quan điề u tra thu giữ đư ợ c còn lạ i sau giám đị nh là vậ t cấ m lư u hành nên phải tị ch thu tiêu huỷ . Số tiền 400.00 0 đồng bị cáo H có đư ợc từ bán ma túy là do phạm tội m à có nên phải truy thu.
Về án phí: Các bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố : Bị cáo Trịnh Thị H phạ m tộ i “Mua bán trái phép chấ t ma tuý”; các bị cáo Đỗ Tất X và Nguyễn Đ ình D phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”
Áp dụ ng khoản 1, Điều 194 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với Trịnh Thị H
. Điểm c, khoản 1, Điều 249 ; khoản 3, Điều 7 Bộ luật H ình sự năm 2015; Điều 20, Điều 53 Bộ luật H ình sự năm 1999 đối với Ngu yễn Tất X v à Nguyễn Đ ình D. Điều 33; điểm p, khoản 1, Điều 46 Bộ luật
Hình sự năm 1999 đối với cả ba
bị cáo.
Xử phạt bị cáo Trịnh Thị H 42 (bốn m ươi hai) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bị cá o bị tạm giữ l à ngày 03/10/2017.
Xử phạt b ị cáo Đỗ Tất X 18 (mư ời tám) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 03/10/2017.
Xử phạt bị cáo
Nguyễn Đ ình D 15 (mư ời lăm) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 03/10/2017.
Căn cứ điểm a, b, khoản 2, Điều 106 Bộ luật tố tụng H
ình sự.
Tị ch thu tiêu huỷ toàn bộ số ma túy là Hêrôin và Methamphetamine còn lạ i sau giám đị nh, tất cả đ ư ợc đự ng trong phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát hành đư ợ c dán kín, niêm phong (Đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng
giữa Cơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi h ành án Dân sự huy ện H à Trung ngày 29/01/2018).
Truy thu của Trịnh Thị H số tiền 400.000đ (bốn trăm ngh ìn đồng) do phạm tội mà có.
Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự ; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.
Buộc các bị cáo Trịnh Thị H, Đỗ Tất X v
à Nguyễn Đ ình D mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí h ình sự s ơ th ẩm.
Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo Điề u 2 Luậ t Thi hành án Dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 Luậ t Thi hành án Dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t Thi hành án Dân sự .
Các bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - Công an huyện H à Trung; - Các bị cá o; - Lưu h ồ s ơ vụ án . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà (Đã ký) Lê văn Hồng |