- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Xuân A và đồng bọn - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số đ…"
- Tòa quyết gì? Bác kháng cáo xin hưởng án treo của các bị cáo Ngô Xuân A , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Vũ Duy N ; bác kháng cáo xin cải tạo không giam giữ của bị cáo Đinh Văn M ; chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Vũ …
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Điều 17 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật tố tụng Hình sự QUYẾT ĐỊNH
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2018/HS-PT Ngày: 24/04/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lý Thị Đoàn
Các thẩ m phá n : Ông Nguyễ n Văn Vậ n
Bà Trần Thị Oanh
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Hoài Thương – Cán bộ Toà án nhân dân tỉ nh Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉ nh Hòa Bình tham gia phiên tòa
: Ông Quá ch Hồ ng Quân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉ nh Hòa
Bình, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 09/2018/ TLPT – HS ngày 09/03 /2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xé t xử số 08/2018/QĐXXPT – HS ngày 11/4/2018.
Do có khá ng cá o củ a các bị cá o và kháng cáo của bị hạ iđối với bả n á n hì nh sự sơ thẩ m số 04/2018/HSST ngày 02/02/2018 của Tòa án nhân dân dân Thành phố H.
Các bị cáo kháng cáo, bị kháng cáo:
1. Ngô Xuân A , sinh ngày 09/7/1990 tại Hòa Bình.
Nơi ĐK HKTT: phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Chỗ ở hiện nay: phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không.
Con ông Ngô Quốc K - sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1960. Vợ, con: Chưa có.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 22/6/2017 đến ngày 05/01/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
2. Đinh Văn M , sinh ngày 10/9/1979 tại Hòa Bình.
Nơi cư trú: xã T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Đinh Tử T - sinh năm 1950 (đã chết) và bà Hồ Thị T , sinh năm 1959. Vợ: Nguyễn Thị Ngọc H - sinh năm 1994 (đã ly hôn); có 01 con sinh năm 2013.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/9/2017 đến ngày 05/01/2018, Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
3. Nguyễn Văn B , sinh ngày 20/5/1982 tại Hòa Bình.
Nơi cư trú: xã T, huyện C, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 09/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Nguyễn Văn Â- sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1958. Vợ: Nguyễn Thị N - sinh năm 1982 (đã ly hôn); có 01 con sinh năm 2006.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/6/2017 đến ngày 03/01/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
4. Ngô Đức C , sinh ngày 01/12/1988 tại Hòa Bình.
Nơi cư trú: phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông: Ngô Văn T - sinh năm 1962 và bà Đàm Bích T - sinh năm 1962. Vợ, con: chưa có.
Tiền án, tiền sự: Không
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/6/2017 đến ngày 03/01/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
5. Vũ Duy N , sinh ngày 05/3/1986 tại Hòa Bình.
Nơi cư trú: phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Vũ Duy L - sinh năm 1957 và bà Phùng Thị M - sinh năm 1963. Vợ: Lò Thị H g - sinh năm 1991; có 01 con sinh năm 2015.
Tiền án, tiền sự: Không
Bị bắt, tạm giữ, tạm giam từ ngày 14/6/2017 đến ngày 03/01/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
Các bị cáo không kháng cáo, bị kháng cáo:
1. Đỗ Duy K , sinh ngày 27/3/1991 tại Hòa Bình.
Nơi cư trú: phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Đỗ Văn K - sinh năm 1957 và bà Vũ Thị N - sinh năm 1962. Vợ, con: chưa có.
Tiền án, tiền sự: Không
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/6/2017 đến ngày 03/01/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
2. Hoàng Quốc B , sinh ngày 03/10/1986 tại Hòa Bình.
Nơi ĐK HKTT: phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Chỗ ở hiện nay: phường L, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Hoàng Văn B - sinh năm 1957 và bà Đào Thị S - sinh năm 1959. Vợ, con: chưa có.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/6/2017 đến ngày 03/01/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
3. Nguyễn Tiến D ; sinh ngà y 07/02/1987 tại Hà Nội.
Nơi cư trú: phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nghề nghiệ p lao độ ng tự do; Trình độ văn hóa ; 9/12; Dân tộ c: Kinh; Tôn giáo: không .
Con ông : Nguyễ n Văn D - sinh năm 1962 và bà Phạm Thị H - sinh năm 1963. Vợ: Hà Thị H - sinh năm 1987; có có 3 con, con lớ n nhấ t sinh năm 2009, con nhỏ nhất sinh năm 2015.
Tiề n á n tiề n sự ; không .
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngà y 28/6/2017 đến ngày 5/1/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
4. Trần Viết E , sinh ngày 05/7/1984 tại Hòa Bình.
Nơi cư trú: phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình..
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Trần Văn T - sinh năm 1954 và bà Phạm Thị H - sinh năm 1958. Vợ, con: chưa có.
Tiền án, tiền sự: Không
Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/6/2017 đến ngày 03/01/2018. Hiện được tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
Người bị hại kháng cáo:
Anh Phạm Xuân Đ , sinh ngày 30/7/1984
Nơi ĐK HKTT: phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Chỗ ở hiện nay: Ki ốt số 8, của Công ty TNHH MTV X, tổ 21, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng TMCP V
Trụ sở chính tại: phường T, quận X, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền:
- Ông Bùi Mạnh T – Nhân viên xử lý nợ
Địa chỉ: phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt (Tòa không triệu tập).
- Ông Lê Thành L – Quyền trưởng bộ phận xử lý nợ - VPBank AMC
Địa chỉ: phường T, quận X, thành phố Hà Nội. Vắng mặt (Tòa không triệu tập).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản cáo trạng số 04/KS - ĐT ngày 29/12/2017 của VKSND Thành phố H và bản án Hình sự s ơ thẩ m số 04/2018/HSST ngày 02/02/2018 của Tòa án nhân dân thành phố H , nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Xuất phát từ việc cho vay và thu hồi nợ, nên giữa Đinh Văn H và anh Phạm Xuân Đ xảy ra mâu thuẫn, cãi vã và có lời lẽ qua lại thách thức nhau. Vào khoảng 16 giờ ngày 09/6/2017, Hào rủ Đinh Văn M , Nguyễn Tiến D , Vũ Duy N , Nguyễn Văn Q , Phan Minh Q, và Hà Văn P đến quán Cầm đồ của anh Đ để giải quyết mâu thuẫn. Khi đến nơi, H và anh Đ tiếp tục cãi chửi nhau, sau đó nhóm của H bỏ ra về. Mặc dù đã về nhà, nhưng hai bên vẫn còn lời qua tiếng lại, điện thoại thách thức lẫn nhau. Đến 18 giờ cùng ngày, Đinh Văn H quay lại quán Cầm đồ của anh Đ , sau đó Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Tiến D , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Đỗ Duy K , Hoàng Quốc B , Vũ Duy N , Trần Viết E cũng có mặt, hai bên tiếp tục cãi chửi nhau. H lao vào vụt trúng chân anh Đ , cùng lúc A; M; D; B; K; B; N; E dùng tay cầm gậy sắt, xông vào, vụt về phía người anh Đ nhưng không trúng; C cầm ghế nhựa ném tiếp vào người anh Đ . Trong lúc hai bên lùi ra, tiến vào đánh nhau, A cầm gậy sắt đứng nép người ở bên cạnh cửa quán theo hướng phía bên trái từ trong quán nhìn ra ngoài, thấy anh Đ từ trong nhà lao ra, Trường lập tức đập một phát vào bên trái đầu anh Đ . Bị đau, anh Đ ngã gục tại chỗ. Nhóm của H bỏ ra về. Anh Đ được mọi người đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình. Sau đó, được chuyển về điều trị tại bệnh viện Việt Đức - Hà Nội, từ ngày 09 đến ngày 14/6/2017.
Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 97/PY-GĐTT, ngày 11/6/2017 ngày của Trung tâm giám định pháp y tỉnh Hòa Bình đối với Phạm Xuân Đ kết luận: “Chấn thương vùng đỉnh trái do vật có cạnh tác động gây tụ máu ngoài màng cứng, chảy máu dưới nhện vùng chẩm trái đã được khâu phục hồi. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 21%. Chấn thương cánh tay trái do vật tày tác động gây xây sát, trợt da. Hiện tại tổn thương đang đóng vảy. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 01%. Chấn thương đùi trái do vật có cạnh sắc tác động gây vết thương phần mềm. đã được khâu phục hồi. Hiện tại tổn thương còn nề đỏ. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 02%. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 24% (hai mươi bốn phần trăm )”.
Bản Cáo trạng số: 04/KS-ĐT ngày 29/12/2017 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình, truy tố Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Tiến D , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Đỗ Duy K , Hoàng Quốc B , Vũ Duy N , Trần Viết E về tội "Cố ý gây thương tích” theo khoản 2 Điều 104 của Bộ luật Hình sự (1999).
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 04/2018/HSST ngày 2/2/2018, Tòa án nhân dân thành phố H đã quyế t đị nh:
Căn cứ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1 Điều 51 (Áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 đối với các bị cáo Ngô Đức C , Đỗ Duy K , Nguyễn Tiến D ) và Điều 54, Điều 58, Điều 17 của Bộ luật Hình sự (2015); Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội;
1. Tuyên bố các bị cáo: Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Vũ Duy N , Nguyễn Tiến D , Đỗ Duy K , Hoàng Quốc B và Trần Viết E phạm tội: “Cố ý gây thương tích”;
1.1. Xử phạt, bị cáo Ngô Xuân A 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ đi 06 (sáu) tháng, 14 (mười bốn) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo còn phải chấp hành 05 (năm) tháng, 16 (mười sáu) ngày.
1.2. Xử phạt, bị cáo Đinh Văn M 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ đi 03 (ba) tháng, 25 (hai lăm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo còn phải chấp hành 05 (năm) tháng, 05 (năm) ngày.
1.3. Xử phạt, bị cáo Nguyễn Văn B 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ đi 06 (sáu) tháng, 15 (mười năm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo còn phải chấp hành 02 (tháng), 15 (mười lăm) ngày.
1.4. Xử phạt, bị cáo Ngô Đức C 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ đi 06 (sáu) tháng, 15 (mười năm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo còn phải chấp hành 02 (hai) tháng, 15 (mười lăm) ngày.
1.5. Xử phạt, bị cáo Vũ Duy N 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi hành án. Được trừ đi 06 (sáu) tháng, 20 (hai nươi) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo còn phải chấp hành 02 (hai) tháng, 10 (mười) ngày.
1.6. Xử phạt, bị cáo Nguyễn Tiến D 06 (sáu) tháng, 06 (sáu) ngày. Thời hạn tù được trừ vào thời hạn tạm giữ, tạm giam.
1.7. Xử phạt, bị cáo Đỗ Duy K 06 (sáu) tháng, 15 (mười lăm) ngày. Thời hạn tù được trừ vào thời hạn tạm giữ, tạm giam.
1.8. Xử phạt, bị cáo Hoàng Quốc B 06 (sáu) tháng, 16 (mười sáu) ngày. Thời hạn tù được trừ vào thời hạn tạm giữ, tạm giam.
1.9. Xử phạt, bị cáo Trần Viết E 06 (sáu) tháng, 15 (mười lăm) ngày. Thời hạn tù được trừ vào ngày tạm giữ, tạm giam.
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 30 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Tách phần bồi thường trách nhiệm dân sự trong vụ án Hình sự để giải quyết theo thủ tục Tố tụng dân sự, khi người bị hại có yêu cầu.
Hoàn trả lại cho các bị cáo số tiền đã tự nguyện nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình để bồi thường thương tích cho người bị hại.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyê n về xử lý vật chứng , án phí và quyền kháng cáo của những người tham gia tố tụng.
Ngày 02/02/2018 ngườ i bị hạ i – anh Phạm Xuân Đ có đơn khá ng cá o đề nghị tăng hình phạt đối với tất cả các bị cáo và đề nghị tòa bảo thủ số tiền 80.000.000 mà các bị cáo đã nộp để đảm bảo công tác thi hành án.
Ngày 05/02/2018, các bị cáo Ngô Xuân A , Nguyễ n Văn B ; Ngô Đứ c C ; Vũ Duy N có đơn khá ng cá o toàn bộ bản án sơ thẩm , xin giả m nhẹ hì nh phạ t và xin hưở ng á n treo.
Ngày 13/02/2018, bị cáo Đinh Văn M có đơn khá ng cá o toàn bộ bản án sơ thẩm, xin được giả m nhẹ hì nh phạ t và được cải tạo không giam giữ,.
Ngày 26/02/2018, bị cáo Đinh Văn M có đơn xin rút một phần kháng cáo về xử lý vật chứng đối với xe ô tô Cheverolet Spark, chỉ kháng cáo về phần hình phạt: xin được giả m nhẹ hì nh phạ t và được cải tạo không giam giữ.
Tại phiên tòa, các bị cáo và bị hại giữ nguyên nội dung kháng cáo. Đơn kháng cáo trong hạn luật định nên được cấp phúc thẩm xem xét giải quyết.
Quan điể m củ a VKS ND tỉ nh Hò a Bì nh tạ i phiên tò a phú c thẩ m:
- Đối với kháng cáo của các bị cáo Ngô Xuân A , Nguyễn Văn B , Đỗ Đức Thuận, Vũ Duy N , Đinh Văn M :
+ Xét việ c xử giam bị cá o là hoà n toà n cầ n thiế t nên không có căn cứ chấ p nhậ n kháng cáo xin hưở ng á n treo của các bị cáo A, B, C, N và kháng cáo xin cải tạo không giam giữ của của bị cáo M.
+ Bị cáo Ngô Xuân A cung cấp được tình tiết mới: bố đẻ bị cáo – ông Ngô Quốc K là người có công với Cách Mạng; cần áp dụng khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Cấp sơ thẩm đã quyết định hình phạt đối với các bị cáo A, B, C, N, M là có phầ n nghiêm khắ c. Đề nghị Hội đồng xét xử chấ p nhậ n kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt củ a cá c bị cáo.
- Đối với kháng cáo của người bị hại – anh Phạm Xuân Đ :
+ Kháng cáo đề nghị tăng hình phạt đối với tất cả các bị cáo của anh Phạm Xuân Đ là không có cơ sở. Tại phiên tòa hôm nay, anh Đ không cung cấp được chứng cứ nào mới ngoài những chứng cứ đã được cấp sơ thẩm xem xét. Đề nghị hội đồng xét xử bác kháng cáo của bị hại về phần hình phạt.
+ Xét kháng cáo đề nghị bảo thủ số tiền 80.000.000 để đảm bảo quyền lợi của anh Phạm Xuân Đ trong việc bồi thường là phù hợp, có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 điều 355 Bộ luật hình sự, sửa bản án Hình sự sơ thẩm số 04/2018/HSST ngày 02/02/2018 của Tòa án nhân dân thà nh phố Hò a Bì nh.
Căn cứ và o cá c chứ ng cứ và tà i liệ u đã đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a phú c
thẩ m, căn cứ và o kế t quả tranh luậ n tạ i phiên tò a , trên cở xem xé t đầ y đủ toà n diệ n tà i liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ á n và ý kiế n củ a kiể m sát viên, lời khai của các bị cá o:
XÉT THẤY
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo khai nhận hành vi phạm tội phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, thể hiện:
Do có mâu thuẫn từ việc thu hồi công nợ, nên khoảng 18 giờ ngày 09/6/2017, Đinh Văn H cùng với Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Tiến D , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Đỗ Duy K , Hoàng Quốc B , Vũ Duy N và Trần Viết E đến quán cầm đồ của anh Phạm Xuân Đ , hai bên đã cãi chửi nhau. Sau đó, Hào dùng gậy đập vào chân anh Đ ; A dùng gậy sắt đập vào đầu anh Đ ; Thuận cầm ghế nhựa ném vào người anh Đ . Còn lại M, D, B, C, K, B, N và E cùng dùng Gậy vụt về hướng người anh Đ nhưng không trúng. Hậu quả: anh Đ bị tổn thương 24% sức khỏe.
- Hành vi phạm tội của các bị cáo là nghiêm trọng , gây nguy hiể m cho xã hộ i, xâm phạ m tớ i quyề n đượ c phá p luậ t bả o vệ về sứ c khỏ e củ a ngườ i khá c là m mấ t tự trị an tạ i đị a phương . Đây là vụ á n đồ ng phạ m có tí nh chấ t giả n đơn , trong đó Đinh Văn H được xác định có vai trò chính do đã rủ rê các bị cáo khác cùng thực hiện hành vi phạm tội; các bị cáo chỉ tham gia bột phát, không có sự cấu kết chặt chẽ. Hiện nay, Đinh Văn H đang bị áp dụng biện pháp chữa bắt buộc chữa bệnh, cơ quan điều tra đã tách ra để xử lý sau. Cấ p sơ thẩ m xét xử cá c bị cáo Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Tiến D , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Đỗ Duy K , Hoàng Quốc B ,Vũ Duy N và Trần Viết E về tộ i “Cố ý gây thương tí ch” theo khoả n 2 điề u 134 Bộ luật Hình sự là hoà n toà n có căn cứ đú ng pháp luật.
*Xét kháng cáo của bị cáo Ngô Xuân A xin giả m nhẹ hì nh phạ t và xin hưở ng á n treo, Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y:
Sau khi đượ c Đinh Văn H rủ rê, bị cáo đã đến quán của anh Phạm Xuân Đ và đã có hành vi dùng gậy sắt đập vào đầu anh Đ , hậ u quả anh Đ bị tổn hại 24% sứ c khỏ e. Bị cáo phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình và phải chị u hình phạt nặ ng hơn cá c bị cá o khá c . Cấp sơ thẩ m xé t xử bị cá o về tộ i “Cố ý gây thương tí ch” là có căn cứ. đú ng phá p luậ t. Việ c xử giam bị cá o là hoà n toà n cầ n thiế t nên không chấ p nhậ n kháng cáo xin hưở ng á n treo củ a bị cá o .
Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo A , xét thấy: cấ p sơ thẩ m xử bị cá o vớ i mứ c á n 12 tháng tù là có phần nghiêm khắc, bở i lẽ bị cáo phạ m tộ i do bị Đinh Văn H rủ rê nên tham gia với vai trò đồng phạm là người thực hành ; bị cáo cũng đã tự nguyện k hắ c phụ c hậ u quả - nộ p số tiề n 30 triệ u đồ ng để bồi thường cho bị hại. Trong quá trì nh điề u tra và tạ i phiên tò a sơ thẩ m , phúc thẩm, bị cáo luôn khai báo thành khẩn ; có thái độ ăn năn hối cải ; bị cáo tuổi đời còn trẻ, chưa có tiề n á n tiề n sự. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo đã cung cấp tình tiết mới: bố đẻ của bị cáo – ông Ngô Quốc K được Nhà nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng 3, gia đình bị cáo là gia đình có công với Cách mạng. Việc cấp sơ thẩm chưa áp dụng khoản 2 điều 51 Bộ luật hình sự (tình tiết giảm nhẹ khác) cho bị cáo là thiếu sót – cần được khắc phục tại cấp phúc thẩm.
Do đó , có căn cứ xem xé t giả m mộ t phầ n hì nh phạ t cho bị cá o để bị cá o có cơ hộ i nhanh đượ c trở về hò a nhậ p cộ ng đồ ng trở thà nh ngườ i có í ch cho xã hộ i.
* Xét kháng cáo xin giảm hình phạt và xin cải tạo không giam giữ của bị cáo Đinh Văn M , Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y:
Sau khi đượ c Đinh Văn H rủ rê, M đã đế n quá n củ a anh Phạm Xuân Đ , M đã có hà nh vi dù ng gậ y vụ t anh Đ nhưng không trú ng. Mặ c dù không trự c tiế p gây ra thương tí ch cho anh Đ , nhưng bị cá o vẫ n phả i chị u trá ch nhiệ m hì nh sự vớ i vai trò đồ ng phạ m . Cấ p sơ thẩ m xử phạ t bị cá o về tộ i “Cố ý gây thương tích” và xử giam bị cáo là hoàn toàn có căn cứ đúng pháp luật nên không chấp nhậ n yêu cầ u khá ng cá o cho cải tạo không giam giữ củ a bị cá o.
Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo hội đồng xét xử xét t hấ y mứ c á n 9 tháng tù cấp sơ thẩm đã xét xử đối với bị cáo là có phần nghiêm khắc . Bị cáo tham gia với vai trò đồng phạm bị cáo dùng gậy đánh
anh Đ nhưng không trú ng và cũ ng không trự c tiế p gây thương tí ch cho anh Đ . Hơn nữ a, trong các giai đoạn điều tra và xé t xử sơ thẩ m , phúc thẩm, bị cáo khai báo thành khẩn có thái độ ăn năn hối cải , bị cáo cũng đã tự nguyện bồi thường cho người bị hại số tiề n 10 triệ u đồ ng. Bị cáo có hoàn cảnh khó khăn là lao động chính trong gia đì nh hiệ n nay bị cá o đang phả i nuôi mẹ , nên xem xé t giả m mộ t phầ n hì nh phạ t cho bị cá o là phù hợ p.
*Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo của bị cáo Nguyễ n Văn B , Ngô Đứ c C , Vũ Duy N, Hội đồng xét xử xét thấy:
Bị cáo B , C , Nam sau khi đượ c biế t việ c Đinh Văn H có cãi chửi nhau về việ c thu hồ i nợ vớ i anh Đ , được H gọi điện, cả ba bị cáo đã đến nhà anh Đ . Nam, B có cầm gậy vụt về anh Đ nhưng không trú ng, C có hành vi ném ghế nhự a và o ngườ i anh Đ . Mặc dù không gây thương tích cho anh Đ , nhưng cá c bị cáo vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm giúp sức trong vụ án. Cấp sơ thẩm xử cá c bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” là có căn cứ , đú ng pháp luật và xử giam các bị cáo là cần thiết . Việ c cá c bị cá o Nam , B , C kháng cáo xin hưởng án treo là không có cơ sở nên không chấp nhận , cầ n bá c khá ng cáo xin hưở ng á n treo củ a các bị cáo B , C , Nam.
Tuy nhiên, việc cấ p sơ thẩ m xé t xử cá c bị cá o B , C , Nam 09 tháng tù là có phần nghiêm khắc . Bở i lẽ , các bị cáo có tham gia với vai trò đồng phạm , không phả i là ngườ i trự c tiế p gây thương tí ch cho anh Đ , các bị cáo đến nhà anh Đ gây uy hiếp về tinh thần cho anh Đ . Sau khi phạ m tộ i , các bị cáo đã tự nguyệ n khắ c phụ c hậ u quả , bồ i thườ ng cho anh Đ như sau: bị cáo B bồ i thường 5.000.000 đồ ng, bị cáo C bồ i thường 5.000.000 đồ ng, bị cáo Nam bồi thường 10.000.000 đồ ng. Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm , phúc thẩm, các bị cáo đề u thà nh khẩ n khai bá o,có thái độ ăn năn hối cải. Các bị cáo đều tuổi đời còn trẻ. Nên xem xét giảm một phần hình phạt cho bị cáo để bị cáo có cơ hội nhanh đượ c trở về hò a nhậ p cộ ng đồ ng, trở thà nh ngườ i có í ch cho xã hộ i.
Do vậ y, cầ n chấ p nhậ n khá ng cá o giả m hì nh phạ t cho bị cá o B , C , N là có căn cứ.
*Xét kháng cáo của người bị hại – anh Phạm Xuân Đ , Hội đồng xét xử xét thấy:
- Xét kháng cáo đề nghị tăng hình phạt đối với tất cả các bị cáo Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễ n Văn B , Ngô Đứ c C , Vũ Duy N , Nguyễ n Tiế n D , Đỗ Duy K , Hoàng Quốc B , Trầ n Viế t E.
Xuấ t phá t từ việ c thu hồ i nợ nên giữ a Đinh Văn H và anh Đ đã xả y ra tranh cã i, sau khi đượ c Đinh Văn H rủ rê, các bị cáo: Trườ ng, M , B , N, Nguyễ n Tiế n D , K, B, Trầ n Viế t E đã đế n nhà anh Đ để uy hiếp tinh thần anh Đ và bị cáo A đã dù ng gậ y vụ t và o đầ u anh Đ . Đinh Văn H dùng gậy vụt vào chân anh Đ . Còn các bị cáo khác có lao vào nhưng không đánh trúng anh Đ . Hậ u quả là anh Đ bị thương tích 24%.
Các bị cáo đều tham gia với vai tr ò đồng phạm, đều bột phát phạm tội. Đây là vụ án đồng phạm có tính chất giản đơn , không có sự cấ u kế t chặ t chẽ , phân công phân nhiệ m, cấ p sơ thẩ m xử cá c bị cá o về tộ i “Cố ý gây thương tích” theo khoản 2 điề u 134 BLHS là hoàn toàn có căn cứ, đú ng phá p luậ t.
Bị hại yêu cầu tăng hình phạt đối với các bị cáo là không có căn cứ
. Tại phiên tò a hôm nay , bị hại không đưa ra được chứng cứ nào mới ngoài những chứ ng cứ đã đượ c cấ p sơ thẩ m xem x ét. Không chấp nhận kháng cáo đề nghị tăng hì nh phạ t củ a bị hạ i.
- Xét kháng cáo đề nghị bảo thủ số tiền 80.000.000 đồng để đảm bảo thi hành án, Hội đồng xét xử xét thấy:
Số tiền các bị cáo đã tự nguyện nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình tổng số tiền 80.000.000 đồng để bồi thường thương tích cho người bị hại. Tại cấp sơ thẩm, anh Phạm Xuân Đ không có ý kiến gì về phần bồi thường thiệt hại, đồng ý tách phần trách nhiệm dân sự để giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Nay anh Đ kháng cáo đề nghị bảo thủ số tiền 80.000.000 đồng nói trên để đảm bảo quyền lợi cho việc bồi thường. Xét đề nghị của anh Đ là phù hợp, có căn cứ, nên chấp nhận kháng cáo bảo thủ số tiền 80.000.000 đồng các bị cáo đã nộp để bảo đảm thi hành án của anh Phạm Xuân Đ .
Các bị cáo, bị hại không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Từ những căn cứ, nhận định trên;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 355 Bộ luật tố tụng Hình sự
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bác kháng cáo xin hưởng án treo của các bị cáo Ngô Xuân A , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Vũ Duy N ; bác kháng cáo xin cải tạo không giam giữ của bị cáo Đinh Văn M ; chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Vũ Duy N .
Bác kháng cáo của người bị hại – anh Phạm Xuân Đ về phần tăng hình phạt, chấp nhận kháng cáo của anh Phạm Xuân Đ về phần bảo thủ số tiền 80.000.000 đồng.
Sửa bản án sơ thẩm số 04/2018/HSST ngày 02/02/2018 của Tòa án nhân dân thà nh phố Hò a Bì nh. Cụ thể:
1. Căn cứ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1 Điều 51 (áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 đối với các bị cáo Ngô Đức C , Đỗ Duy K , Nguyễn Tiến D , Ngô Xuân A ) và Điều 54, Điều 58, Điều 17 của Bộ luật Hình sự (2015); Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội;
Tuyên bố các bị cáo: Ngô Xuân A , Đinh Văn M , Nguyễn Văn B , Ngô Đức C , Vũ Duy N , Nguyễn Tiến D , Đỗ Duy K , Hoàng Quốc B và Trần Viết E phạm tội: “Cố ý gây thương tích”;
1.1. Xử phạt bị cáo Ngô Xuân A 10 (mười) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi hành án, được trừ đi 06 (sáu) tháng 14 (mười bốn) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo còn phải chấp hành 03 (ba) tháng 16 (mười sáu) ngày.
1.2. Xử phạt bị cáo Đinh Văn M 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày đi thi hành án, được trừ đi 03 (ba) tháng 25 (hai mươi năm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo còn phải chấp hành 02 (hai) tháng 05 (năm) ngày.
1.3. Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn B 06 (sáu) tháng 15 (mười năm) ngày tù, được trừ đi 06 (sáu) tháng 15 (mười năm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo đã chấp hành xong.
1.4. Xử phạt bị cáo Ngô Đức C 06 (sáu) tháng 15 (mười năm) ngày tù, được trừ đi 06 (sáu) tháng 15 (mười năm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo đã chấp hành xong.
1.5. Xử phạt bị cáo Vũ Duy N 06 (sáu) tháng 20 (hai mươi) ngày tù, được trừ đi 06 (sáu) tháng 20(hai mươi) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo đã chấp hành xong.
1.6. Xử phạt bị cáo Nguyễn Tiến D 06 (sáu) tháng 06 (sáu) ngày tù. tù, được trừ đi 06 (sáu) tháng 06 (sáu) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo đã chấp hành xong.
1.7. Xử phạt bị cáo Đỗ Duy K 06 (sáu) tháng 15 (mười lăm) ngày tù, được trừ đi 06 (sáu) tháng 15 (mười lăm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo đã chấp hành xong.
1.8. Xử phạt bị cáo Hoàng Quốc B 06 (sáu) tháng 16 (mười sáu) ngày tù, được trừ đi 06 (sáu) tháng 16 (mười sáu) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo đã chấp hành xong.
1.9. Xử phạt bị cáo Trần Viết E 06 (sáu) tháng 15 (mười năm) ngày tù, được trừ đi 06 (sáu) tháng 15 (mười năm) ngày tạm giữ, tạm giam. Bị cáo đã chấp hành xong.
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng điểm b khoản 3 điều 66 Luật thi hành án hình sự:
Tạm giữ số tiền các bị cáo đã tự nguyện nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình để bồi thường thương tích cho người bị hại để đảm bảo thi hành án. Cụ thể:
- Ngô Xuân A 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Theo biên lai thu tiền số: 00423 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Đinh Văn M 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Theo biên lai thu tiền số: 00424 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Nguyễn Tiến D 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Theo biên lai thu tiền số: 00425 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Nguyễn Văn B 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Theo biên lai thu tiền số: 00426 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Ngô Đức C 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Theo biên lai thu tiền số: 00427 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Đỗ Duy K 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Theo biên lai thu tiền số: 00428 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Hoàng Quốc B 5.000.000đ (Năm triệu đồng. Theo biên lai thu tiền số: 00429 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Vũ Duy N 10.000.000đ (Mười triệu đồng. Theo biên lai thu tiền số: 00430 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
- Trần Viết E 5.000.000đ (Năm triệu đồng. Theo biên lai thu tiền số: 00431 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình;
Tổng cộng: 80.000.000 đồng.
3. Về án phí:
Các bị cáo và người bị hại không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án: 24/4/2018.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh HB, - TAND TP Hòa Bình, - THADS TP H, - Công an thành phố HB, - Các bị cáo, bị hại; - Lưu: HS; HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lý Thị Đoàn |