vanban.org

Bản án 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Căn cứ khoản 1 điều 9 khoản 1 điều 14 khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n gia đình.

Tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa anh Nguy n Tu n A và chị Lự Thị Hồng H. Về nuôi con chung: Căn cứ điều 81 82 83 Luật hôn nh n và gia đình. Xử giao cháu Nguy n Mạnh H, sinh ngày 29/10/2002 Nguy n Mạnh T, sinh ngày 30/3/2007 cho anh Nguy n Tu n A trực ti p chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN A-H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Căn cứ khoản 1 điều 9 khoản 1 điều 14 khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n gia đình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30-01-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguy n Vi t Xu n

Bà Nguy n Thị Thiên

- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Trọng Hi u – Thẩm tra viên Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: ng Đ Ngọc Hu n – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 283/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 về việc: Ly hôn. Theo quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguy n Tu n A, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn X, x H, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái c m t

- Bị đơn: Chị Lự Thị Hồng H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn X, x H, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái c đơn đề nghị xét xử v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, những l i khai ti p theo và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguy n Tu n A trình bầy: Tôi và chị H tự nguyện về chung sống v i nhau t tháng 01/2002 đ n nay không đăng ký k t hôn. Sau khi chúng tôi về chung sống v i nhau cuộc sống v chồng r t êm m, hạnh phúc cho đ n tháng 7/2017 thì m u thu n v chồng xảy ra. Nguyên nh n m u thu n tôi đ phát hiện ra chị H đi ngoại tình, tôi đ khuyên bảo chị H để v chồng c ng nhau sinh sống làm ăn nuôi dạy các con nhưng chị H không thay đ i. Nay tôi xác định tình cảm v chồng không còn, không thể hàn g n lại v i nhau đư c nữa. Đề nghị Tòa án giải quy t cho tôi ly hôn chị H.

* Về con chung: C 03 cháu: Nguy n Mạnh H, sinh ngày 29/10/2002 Nguy n Mạnh T, sinh ngày 30/3/2007 Nguy n Th y T, sinh ngày 30/3/2007. hi ly hôn chúng tôi đ th a thuận: Tôi nuôi hai cháu Nguy n Mạnh H và Nguy n Mạnh T. Chị H nuôi cháu Nguy n Th y T. hông bên nào phải c p dư ng nuôi con cho bên nào.

* Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Bị đơn chị Lự Thị Hồng H trình bầy: Tôi và anh Tu n A tự nguyện về chung sống v i nhau như v chồng t tháng 01/2002 cho đ n nay không đăng ký k t hôn. Sau khi về chung sống v i nhau th i gian đầu v chồng sống hạnh phúc. M u thu n v chồng b t đầu xảy ra t tháng 5/2016 cho đ n nay. Nguyên nh n m u thu n là do t nh tình v chồng không ph h p nên m u thu n thư ng xuyên xảy ra và chúng tôi đ sống ly th n nhau t tháng 9/2017 cho đ n nay. Nay tôi xác định tình cảm v chồng đ h t. Anh Tu n A xin ly hôn tôi đồng ý ly hôn.

* Về con chung: C 03 cháu: Nguy n Mạnh H, sinh ngày 29/10/2002 Nguy n Mạnh T, sinh ngày 30/3/2007 Nguy n Th y T, sinh ngày 30/3/2007. hi ly hôn chúng tôi đ th a thuận: Tôi nuôi cháu Nguy n Th y T. Anh Tu n A nuôi hai cháu Nguy n Mạnh H và Nguy n Mạnh T. hông bên nào phải c p dư ng nuôi con cho bên nào.

* Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Văn Yên phát biểu ý ki n: Quá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng thủ tục tố tụng d n sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đư c đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 điều 9 khoản 1 điều 14 khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa anh Nguy n Tu n A và chị Lự Thị Hồng H. Áp dụng điều 81 82 83 Luật hôn nh n và gia đình xử giao hai cháu Nguy n Mạnh H và Nguy n Mạnh T cho anh Tu n A nuôi dư ng. Cháu Nguy n Th y T cho chị H nuôi dư ng. hông bên nào phải c p dư ng nuôi con cho bên nào. Về tài sản chung, n chung tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nh n gia đình thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án đư c quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng d n sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền đư c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự. Bị đơn c đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự.

2 Về tư cách ngư i tham gia tố tụng: Tòa án đ xác định đúng tư cách của ngư i tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nh n: Anh Nguy n Tu n A và chị Lự Thị Hồng H khai r ng anh chị tự nguyện về chung sống v i nhau t tháng 01/2002 cho đ n nay không làm thủ tục đăng ký k t hôn là đúng thực t . Cả hai đương sự đều cho r ng th i gian gần đ y m u thu n v chồng xảy ra thư ng xuyên và hiện nay đ sống ly th n nhau. Anh Tu n A xác định không còn tình cảm v i chị H nữa và xin đư c ly hôn. Chị H đồng ý ly hôn.

Để g p phần x y dựng hoàn thiện, bảo vệ ch độ hôn nh n và gia đình ti n bộ. Luật hôn nh n gia đình quy định: Việc đăng ký k t hôn phải do cơ quan Nhà nư c c thẩm quyền thực hiện ... Trong trư ng h p không đăng ký k t hôn mà c yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng... . Thực t trong vụ án này anh Nguy n Tu n A và chị Lự Thị Hồng H chung sống v i nhau nhưng không c đăng ký k t hôn là vi phạm khoản 1 điều 9 Luật hôn nh n gia đình năm 2014.

Như vậy cần áp dụng những quy định trên để tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa anh Nguy n Tu n A và chị Lự Thị Hồng H.

Về con chung: C 03 cháu: Nguy n Mạnh H, sinh ngày 29/10/2002 Nguy n Mạnh T, sinh ngày 30/3/2007 Nguy n Th y T, sinh ngày 30/3/2007. hi ly hôn anh chị đ th a thuận: Chị H nuôi cháu Nguy n Th y T. Anh Tu n A nuôi hai cháu Nguy n Mạnh H và Nguy n Mạnh T. hông bên nào phải c p dư ng nuôi con cho bên nào. Th a thuận của các đương sự là ph h p v i pháp luật và theo nguyện vọng của các cháu. Do vậy cần giao cháu T cho chị H nuôi dư ng. Hai cháu Nguy n Mạnh H và Nguy n Mạnh T cho anh Tu n A nuôi dư ng. hông bên nào phải c p dư ng nuôi con cho bên nào là ph h p v i quy định tại điều 81 82 83 Luật hôn nh n gia đình.

Về tài sản chung, n chung: Quá trình giải quy t vụ án các đương sự tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về án ph : Anh Tu n A phải chịu án ph d n sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

7 Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271 273 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nh n: Căn cứ khoản 1 điều 9 khoản 1 điều 14 khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n gia đình.

Tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa anh Nguy n Tu n A và chị Lự Thị Hồng H.

2. Về nuôi con chung: Căn cứ điều 81 82 83 Luật hôn nh n và gia đình. Xử giao cháu Nguy n Mạnh H, sinh ngày 29/10/2002 Nguy n Mạnh T, sinh ngày 30/3/2007 cho anh Nguy n Tu n A trực ti p chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục.

Giao cháu Nguy n Th y T, sinh ngày 30/3/2007 cho chị Lự Thị Hồng H trực ti p chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục. hông bên nào phải c p dư ng nuôi con cho bên nào.

Sau khi ly hôn ngư i không trực ti p nuôi con c quyền thăm con không ai đư c ngăn cản.

3. Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quy t.

4. Về án ph : Căn cứ khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội.

Anh Nguy n Tu n A phải chịu 300.000đồng tiền án d n sự sơ thẩm nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án ph đ nộp theo biên lai số: AA/2013/04655 ngày 27/11/2017 tại Thi hành án d n sự huyện Văn Yên. Xác nhận anh Nguy n Tu n A đ nộp đủ án ph d n sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguy n Tu n A đư c quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Chị Lự Thị Hồng H v ng m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm y t.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ