- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 28, 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, Điều 53, 81,82 và 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST Ngày 16 tháng 3 năm 2018 V/v : Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Bá Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Trần Thành Vân
2. Bà: Lò Thị Nhƣơng
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà:
Ông Bùi Quang Hùng - Thƣ ký Toà án nhân dân huyện Sông Mã.
- Đại diện VKSND huyện Sông Mã tham gia phiên toà:
Bà Lò Thị Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc Xin ly hôn - Theo quyết định xét xử số 03/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018 giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản M, xã M, huyện S, Sơn La. Có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Anh Đèo Văn H, sinh năm 1965; Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản M, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La. Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 01 năm 2018, các tài liệu có trong hồ sơ và quá trình tố tụng tại phiên tòa chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị và anh Đèo Văn H sống chung với nhau từ tháng 7/1996, không đăng ký kết hôn, đƣợc tổ chức cƣới theo phong tục tập quán. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đƣợc 15 năm thì thƣờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, lý do chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không tin tƣởng lẫn nhau, dẫn đến cuộc sống không đƣợc hạnh phúc, cuộc sống không thể hàn gắn đƣợc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn.
Về con chung: Anh chị có hai con chung, con đầu là Đèo Văn T, sinh ngày 27/11/1996, hiện cháu đã trƣởng thành và phát triển bình thƣờng nên không đặt vấn đề giải quyết việc nuôi dƣỡng, con thứ hai là Đèo Thị Việt H, sinh ngày 20/02/2005, nếu ly hôn chị đề nghị giải quyết cho chị trực tiếp nuôi dƣỡng chăm sóc, không yêu cầu anh H cấp dƣỡng.
Về tài chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và tại phiên tòa anh Đèo Văn H trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị H chung sống với nhau từ 7/1996 trên cơ sở tự nguyện và không đăng ký kết hôn chỉ tổ chức đám cƣới theo phong tục tập quán. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến thời gian gần đây vợ chồng thƣờng xuyên xảy ra cãi cự nhau dẫn đến cuộc sống không đƣợc hạnh phúc, nay chị H có đơn xin ly hôn anh chấp nhận ly hôn.
Về con chung: Anh đồng ý với chị H trình bày không có ý kiến gì thêm.
Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, thƣ ký đã tuân theo pháp luật tố tụng; quá trình xét xử Hội đồng xét xử đã tuân thủ quy định của Luật tố tụng về các thủ tục. Các đƣơng sự đã chấp hành đúng quy định của pháp luật từ thời điểm thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa. Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đèo Văn H, công nhận việc thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Vụ việc theo yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị H và đƣợc Tòa án thụ lý giải quyết là đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đèo Văn H chung sống với nhau từ tháng 7/1996 trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, có tổ chức lễ cƣới theo phong tục, nhƣng không đăng ký kết hôn, nhƣ vậy quan hệ của anh chị không là không hợp pháp. Nay chị Nguyễn Thị H xin ly hôn Tòa án cần căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng của anh chị.
Về con chung: Tại phiên Tòa chị Nguyễn Thị H và anh Đèo Văn H thỏa thuận chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục con Đèo Thị Việt H, sinh ngày 20/02/2005, anh Đèo Văn H không phải cấp dƣỡng nuôi con, nhƣng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con; quyền thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con; thay đổi việc cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của cháu Đèo Thị Việt H nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Các đƣơng sự đã tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H là nguyên đơn nên phải chịu toàn bộ án phí xin ly hôn.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 28, 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, Điều 53, 81,82 và 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị H và anh Đèo Văn H là vợ chồng.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và Anh Đèo Văn H nhƣ sau: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục con Đèo Thị Việt H sinh ngày 20/02/2005, anh Đèo Văn H không phải cấp dƣỡng nuôi con cùng chị H, nhƣng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con; quyền thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con; cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng ), đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lại số AA/2013/04443, ngày 18 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí
Các đƣơng có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ( ngày 16 tháng 3 năm 2018 )./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Toà án ND tỉnh; -VKSND tỉnh; -VKSND huyện; -CCTHADS huyện; -UBND xã M Hung; -Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ,án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Bá Toàn |