vanban.org

Bản án 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị trần Thị Bích Q được ly h n với anh Trần Văn H trước pháp luật.

Về con chung: giao các con Trần Thị im Ng, sinh ngày 18/10/2001 và Trần Ngọc H, sinh ngày 06/01/2006 cho anh Trần Văn H được trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng k từ ngày bản án có hi u lực pháp luật cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi d n s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Bích Q và anh Trần Văn H ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị trần Thị Bích Q được ly h n với anh Trần Văn H trước pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN
NG PA
T NH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 05/2018/HNGĐ-ST
Ngày 08/3/2018
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN

NG PA , T NH GIA LAI

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Ch t a phiên tòa: Ông Ksor Pep

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Thoát;

2. Bà Nguyễn Thị Lý;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Quản Thu Hằng - Thư ký Tòa án, Tòa án nh n d n huy n r ng a, t nh Gia Lai;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông a, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Hương Dịu - i m sát viên

Ngày 08 tháng 3 năm 2018 tại Trụ sở Toà án nh n d n huy n r ng a, t nh Gia Lai xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về vi c "Ly hôn, tranh chấp nuôi con", theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích Q, sinh năm 1984

Địa ch : Tổ 1, hường Chi Lăng, Thành phố leiku, t nh Gia Lai(Có mặt).

Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1975

Địa ch : Tổ d n phố 14, thị trấn phúc túc, huy n r ng a, t nh Gia Lai (Vắng mặt lần thứ hai).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn khởi ki n và quá trình tố tụng c ng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị Bích Q trình bày:

-Về hôn nhân: Chị và anh trần Văn H tự nguy n chung sống với nhau từ đầu năm 2001 nhưng đến ngày 12/4/2007, chị và anh H đăng ký kết h n tại Uỷ ban nh n dân thị trấn phú túc, huy n r ng a Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nhưng sống với nhau qua thời gian thì vợ chồng thường xuyên phát sinh m u thuẫn, tình cảm vợ chồng ngày một lạnh nhạt, kh ng còn quan t m đến nhau. Nay chị xét thấy chị và anh H kh ng còn tình cảm yêu thương vợ chồng như trước nếu có tiếp tục chung sống c ng kh ng mang lại hạnh phúc cho nhau, mục đích h n nh n kh ng đạt được Vì vậy chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly h n với anh Trần Văn H trước pháp luật

-Về con: Chị và anh Trần Văn H có 02 con chung là Trần Thị im Ng, sinh ngày 18/10/2001 và Trần Ngọc H, sinh ngày 06/01/2006. Từ khi sinh con ra cho đến nay thì các cháu ở với chị, nên khi ly h n chị được trực tiếp nu i các con và yêu cầu anh H cấp dưỡng nu i con 5 000 000 đồng/tháng/02 con Tuy nhiên, tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai của chị Q thay đổi kh ng yêu cầu anh H cấp dưỡng nu i các con như trong đơn khởi ki n nữa.

-Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn anh Trần Văn H mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhiều lần và quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy tri u tập hợp l đến lần thứ hai đ tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên kh ng có lời khai hay ý kiến gì có trong hồ sơ vụ án

hát bi u ý kiến sau phần tranh luận, i m sát viên cho rằng trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tu n thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng cần thiết theo quy định của pháp luật; tại phiên toà Hội đồng xét xử c ng đã thực hi n đầy đủ các thủ tục tố tụng k từ khi bắt đầu phiên toà cho đến trước khi nghị án; đương sự c ng có thái độ chấp hành nghiêm ch nh các quy định của pháp luật tố tụng

Nội dung vụ án thì i m sát viên có quan đi m: Áp dụng Điều 28, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 và các Điều 9, 51, 53, 54, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 – Luật h n nh n và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm, xử:

-Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích Q được ly h n với anh Trần Văn H trước pháp luật

-Về con và cấp dưỡng nuôi con : Giao con chung Trần Thị im Ng, sinh ngày 18/10/2001 và Trần Ngọc H, sinh ngày 06/01/2006 cho chị Q trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục và nu i dưỡng.Anh H kh ng phải cấp dưỡng nu i các con

-Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Q không yêu cầu giải quyết nên kh ng xem xét giải quyết.

-Về án phí ly hôn: Căn cứ khoản 4, Điều 147 BLTTDS năm 2015 và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết : 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án: Chị Trần Thị Bích Q phải chịu 300 000 đồng án phí h n nh n và gia đình sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đ y là vụ án về vi c ly h n, tranh chấp về nu i con quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng d n sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toa án theo đi m a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Trần Văn H như th ng báo về vi c thụ lý vụ án, th ng báo về phiên họp ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải, giấy tri u tập…theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự nhưng anh Trần Văn H kh ng đến Tòa án đ thực hi n các quyền và nghĩa vụ tố tụng; ở giai đoạn xét xử vụ án Tòa án đã tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng anh Trần Văn H vẫn vắng mặt tại phiên tòa, do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại đi m b hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử ch căn cứ vào kết quả của vi c hỏi nguyên đơn tại phiên tòa và xem xét các tài li u chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ vụ án đ quyết định, bị đơn phải chịu hậu quả của vi c kh ng chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích Q và anh Trần Văn H tự nguy n chung sống với nhau trên cơ sở tự nguy n của hai bên nhưng đến ngày 12/4/2007 chị và anh Huấn mới đăng ký kết h n tại Uỷ ban nh n d n thị trấn phú túc, huy n r ng a. Trong quá trình chung sống chị Q và anh H có phát sinh nhiều m u thuẫn, tình cảm vợ chồng rạn nứt nghiêm trọng nên chị Qu yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly h n với anh H trước pháp luật Anh H mặc dù đã được Tòa án nhiều lần tri u tập đến Toà án đ tham gia hòa giải, tham gia phiên toà nhưng anh H vắng mặt kh ng lý do, điều này th hi n thái độ bỏ mặc, kh ng quan t m đến vi c tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng với chị Q Hi n nay chị Q và anh H đã sống ly th n Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng h n nh n giữa chị Q và anh H là trầm trọng, đời sống chung kh ng th kéo dài, mục đích h n nh n kh ng đạt được nên cần xem xét chấp nhận yêu cầu xin ly h n của chị Trần Thị Bích Q với anh Trần Văn H là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật H n nh n và Gia đình năm 2014

Về con : chị Q và anh H có 02 con chung là Trần Thị im Ng, sinh ngày 18/10/2001 và Trần Ngọc H, sinh ngày 06/01/2006 hi ly h n chị Q có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nu i dưỡng các con và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nu i các con Tại biên bản ghi ý kiến nguy n vọng của của các con Trần Thị im Ng và Trần Ngọc H đều có nguy n ở với mẹ Do vậy, Hội ồng xét xử xét thấy cần giao con Trần Thị im Ng và Trần Ngọc H cho chị Q được trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục và nu i dưỡng các con là phù hợp với nguy n vọng của các con đồng thời phù với quy định của pháp luật

Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã giải thích cho nguyên đơn biết về quyền yêu cầu người kh ng trực tiếp nu i con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con nhưng chị Trần Thị Bích Q vẫn giữ nguyên quan đi m, do vậy Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Q kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên nên Hội đồng xét xử kh ng đề cập đến.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án: Chị Trần Thị Bích Q phải chịu án phí ly h n sơ thẩm là 300 000 đồng

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 4, 5, 6; khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 39, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

-Căn cứ các Điều 9, 51, 53, 54, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 – Luật h n nh n và gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chị trần Thị Bích Q được ly h n với anh Trần Văn H trước pháp luật.

2.Về con chung: giao các con Trần Thị im Ng, sinh ngày 18/10/2001 và Trần Ngọc H, sinh ngày 06/01/2006 cho anh Trần Văn H được trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng k từ ngày bản án có hi u lực pháp luật cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi d n sự, kh ng có khả năng lao động và kh ng có tài sản đ tự nu i mình Anh Trần Văn H kh ng phải cấp dưỡng nu i con

Sau khi ly h n anh Trần Văn H được quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nh n, tổ chức thì Tòa án có th quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con Nếu anh Trần Văn H lạm dụng vi c thăm nom đ cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến vi c tr ng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kh ng trực tiếp nu i con

Chị Q cùng các thành viên gia đình kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con

3. Về tài sản và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Q không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Bích Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp trước đ y là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0005922 ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n r ng a, t nh Gia Lai Chị Trần Thị Bích Q đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm

Chị Trần Thị Bích Q có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án (ngày 08/3/2018), còn anh Trần Văn H có quyền kháng cáo bản án k từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết c ng khai tại nơi cư trú đ yêu cầu Tòa án nh n d n t nh Gia Lai xét xử phúc thẩm Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND t nh Gia Lai (01 bản);

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa -V SND huy n r ng a (02 bản); -Chi cục THADS huy n r ng a (01 bản); -UBND thị trấn phú túc (01 bản); -Các đương sự (02 bản); -Lưu hồ sơ/V (01 bản)

Ksor Pep Thành viên hội đồng xét xử

-

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Văn Thoát - Nguyễn Thị Lý

Ksor Pep Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Gia Lai (01 bản);

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa -VKSND huyện Krông a (02 bản); -Chi cục THADS huyện Krông a (01 bản); -UBND xã Ia Rsươm (01 bản); -Các đương sự (02 bản); -Lưu hồ sơ/V (01 bản).

Ksor Pep

Cỡ chữ