vanban.org

Bản án 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Khoản 1 Điề u 28 và các Điều 35, 39, 147, 228, 266, 271, 273 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;

Xử cho chị Đà o Thị U đượ c ly hôn anh Đà o Hồ ng T. Về án phí: Chị Đà o Thị U phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 3121 ngày 14-11-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Khoản 1 Điề u 28 và các Điều 35, 39, 147, 228, 266, 271, 273 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 19-01-2018
V/v tranh chấp ly hôn.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Trường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễ n Ngọ c Quý

2. Ông Nguyễ n Hữ u Trọ ng

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Mai - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ.

Ngày 19 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 385/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đà o Thị U, sinh năm 1980; Nơi cư trú : Thôn P, xã T, huyện T, Thành phố H, có mặt.

2. Bị đơn: Anh Đà o Hồ ng T , sinh năm 1976; Nơi cư trú : Số nhà A, khu C, thị trấn X, huyện C, Thành phố H, có đơn xin xét xử vắ ng mặ t.

- Ngườ i giám hộ cho anh Đà o Hồ ng T (Do anh T đang trong tì nh trạ ng điề u trị tâm thần phân liệt): Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1945 (mẹ đẻ anh T); Nơi cư trú : Số nhà A, khu C, thị trấn X, huyện C, Thành phố H, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai của nguyên đơn - Chị Đà o Thị U trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đà o Hồ ng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 29-01-2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyệ n T, thành phố H. Trong thờ i kỳ hôn nhân , do anh T không có khả năng sinh con và không thể tiế p tụ c chung số ng vớ i nhau đượ c nên vợ chồ ng đã ly thân từ năm 2015 đến nay . Chị U xác định vợ chồng không còn tình cảm , số ng chung không hạnh phúc nên đã là m đơn khởi kiện xin ly hôn anh T.

- Về con chung: Chị Utrình bày chị và anh T không có con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị U không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ chung củ a vợ chồ ng.

2. Bị đơn - Anh Đà o Hồ ng T và người giám hộ là bà Hoàng Thị Đ trình bày: Tại Biên bản lấy lời khai ngày 04-12- 2017, anh T và bà Đ xá c nhậ n việ c anh T và chị U có làm thủ tục đăng ký kết hôn ngày 29-01-2013 tại Ủy ban nhân dân xã T , huyệ n T, Thành phố H. Do anh T bị bệ nh tâm thầ n phân liệ t nên vợ chồ ng không có con chung và đã ly thân khoả ng 02 năm nay. Trướ c yêu cầ u xin ly hôn củ a chị U, quan điể m của phía bị đơn là nhấ t trí ly hôn, không yêu cầ u giả i quyế t về tà i sả n chung. Anh T và bà Đ có đơn xin đượ c vắ ng mặ t khi tham gia tố tụ ng tạ i Tò a á n.

3. Ý kiến đương sự tại phiên tòa:

- Chị Đà o Thị U giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin được ly hôn anh T; không yêu cầ u giả i quyế t về tà i sả n chung.

- Anh Đà o Hồ ng T và ngườ i giá m hộ là bà Hoà ng Thị Đ vắ ng mặ t tạ i phiên tòa nên không có ý kiến.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị U đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn là anh T do bị bệ nh tậ t tâm thầ n phân liệ t đã có bà Hoàng Thị Đ (mẹ đẻ) là người giám hộ cho anh T tham gia tố tụ ng . Trong quá trì nh tố tụng thì anh T và bà Đ có lời khai thể hiệ n quan điể m nhưng xin vắ ng mặ t trong quá trình tố tụng giải quyết tại Tòa án.

- Về nội dung: Căn cứ vào ý kiến, quan điểm của Nguyên đơn, bị đơn, ngườ i giám hộ cho bị đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị U được ly hôn anh T; Về tài sản chung , công nợ chung do cá c đương sự không yêu cầ u nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyệ n Chương Mỹ thụ lý giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đì nh theo đơn khở i kiệ n xin ly hôn củ a chị Đà o Thị U là đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điề u 28, Điề u 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn là anh Đà o Hồ ng T do bị bệ nh tậ t tâm thầ n phân liệ t nên vụ á n có sự tham gia tố tụ ng củ a bà Hoà ng Thị Đ (mẹ đẻ) là người giám hộ cho anh T. Quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử , Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng bị đơn và người giám hộ theo đúng quy định nhưng anh T và bà Đ xin vắ ng mặ t.

Bị đơn anh Đà o Hồ ng T và người giám hộ bà Hoà ng Thị Đ (mẹ đẻ) có đơn xin xé t xử vắ ng mặ t . Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn anh Đà o Hồ ng T và ngườ i giá m hộ bà Hoàng Thị Đ.

Về quan hệ hôn nhân : Quan hệ hôn nhân giữa chị Đà o Thị U và anh Đà o Hồ ng T trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 29-01-2013 tại Ủy ban nhân dân xã T , huyệ n T, Thành phố H là hợp pháp. Trên cơ sở lời khai của đương sự , kết quả thu thập chứng cứ về tình trạng hôn nhân của chị U và anh T thể hiện : Trong thờ i kỳ hôn nhân do anh T bị bệ nh tâm thầ n phân liệ t , không có khả năng sinh con nên cuộ c số ng vợ chồ ng không có hạ nh phú c , đã ly thân khoả ng 02 năm nay. Trước yêu cầu xin ly hôn của chị U thì anh T xác nhận tình cảm vợ chồng không cò n và nhất trí ly hôn.

Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Uvà anh T là trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc , mục đích hôn nhân không đạt được . Việ c chấ p nhậ n cho chị U và anh T đượ c ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị U và anh T xác nhận không có con chung nên không xem xé t.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t về tài sản chung nên không xem xé t.

Về án phí: Chị U phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ tạ i phiên tò a phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điề u 28 và các Điều 35, 39, 147, 228, 266, 271, 273 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;

Căn cứ cá c Điề u 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoả n 5 Điề u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Xử cho chị Đà o Thị U đượ c ly hôn anh Đà o Hồ ng T.

2. Về án phí: Chị Đà o Thị U phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 3121 ngày 14-11-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

Án xử công khai sơ thẩm; chị Đà o Thị U có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đà o Hồ ng T và ngườ i giá m hộ bà Hoà ng Thị Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợ p lệ .

Cỡ chữ