- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn T ly hôn với chị Trịnh Thị H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Trịnh Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2018/HNGĐ - ST Ngày: 06/3/2018 V/v: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Minh Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Hùng
Ông Nguyễn Hữu Minh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Phú – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa: Bà Phùng Lan Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 về “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01A/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1977
Địa chỉ: L – Q – C – Bắc Ninh (Có mặt)
2. Bị đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1985
Nơi cư trú cuối cùng: L – Q – C – Bắc Ninh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai, tại phiên tòa anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh Nguyễn Văn T kÕt h«n víi chÞ Trịnh Thị H vµo ngày 02/12/2003 trªn c¬ së tù nguyÖn t×m hiÓu vµ cã ®¨ng ký kÕt h«n t¹i UBND x· Q, huyÖn C, tØnh B¾c Ninh. Sau ngµy c íi anh chị về chung sống ngay, t×nh c¶m vî chång ban ®Çu hoµ thuËn, h¹nh phóc.
Trong quá trình chung sống th× vî chång ph¸t sinh m©u thuÉn, nguyªn nh©n lµ do vî chång bÊt ®ång quan ®iÓm trong cuéc sèng hµng ngµy nªn th êng xuyªn xảy ra x« x¸t, c·i cä lÉn nhau vµ đến tháng 7 năm 2010 chÞ H ®· bá nhà đi làm ăn, không để lại tin tức gì. Sau khi chị H bỏ đi, anh T ®· nhiÒu lÇn ®i t×m kiếm chÞ H nhưng không có kết quả. Anh đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị H mất tích và được Tòa án chấp nhận, theo Quyết định số 03/2017/QĐDS-ST ngày 18/12/2017 của Tòa án nhân dân huyện C đã tuyên bố chị Trịnh Thị H mất tích. Từ đó đến nay chị H vẫn không có tin tức gì. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn và chị H mất tích nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trịnh Thị H.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Nam, sinh ngày 04/12/2004. Hiện tại cháu Nam đang ở với anh T, sức khỏe bình thường. Anh T có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nam và không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Nam có nguyện vọng là muốn ở với anh T.
Về tài sản: Anh T xác định không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến thông báo, triệu tập và niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật cho chị H nhưng chị H vẫn vắng mặt và không có tin tức gì của chị H.
T¹i phiªn tßa h«m nay, ®¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n huyÖn L ¬ng Tµi ph¸t biÓu quan ®iÓm cho r»ng: ViÖc Tßa ¸n tiÕn hµnh thô lý, gi¶i quyÕt vô ¸n lµ ®óng thÈm quyÒn, ®óng thêi h¹n quy ®Þnh cña ph¸p luËt. ViÖc Tßa ¸n thu thËp chøng cø vµ ra c¸c v¨n b¶n tè tông ®· tu©n thñ ®óng quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù. BÞ ®¬n lµ chÞ Trịnh Thị H mÊt tÝch. Tòa án đã niêm yết Giấy triệu tập phiên tòa lần 2 nhưng chị H vẫn vắng mặt và không có tin tức gì của chị H. Do vËy Tßa ¸n vÉn tiÕn hµnh xÐt xö v¾ng mÆt chÞ H lµ ®óng quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 147, 227, 228, 235 Bộ luật Tố tụng dân sự năm; Điều 51, khoản 2 Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Trịnh Thị H.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Văn N, sinh ngày 04/12/2004 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra đối với chị H, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thông báo và triệu tập hợp lệ chị Trịnh Thị H đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án nhưng chị H vẫn không có mặt; Tòa án đã triệu tập phiên tòa lần 2 đối với chị Trịnh Thị H nhưng chị H vẫn vắng mặt và không có tin tức gì của chị H. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cã ®¨ng ký kÕt h«n t¹i UBND x· Q, huyÖn C, tØnh B¾c Ninh vào ngày 02/12/2003 nên hôn nhân giữa anh T và chị H là hợp pháp. Thời gian còn chung sống anh T và chị H đã xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống. Hơn nữa từ tháng 7 năm 2010 chÞ H ®· bá nhà đi làm ăn nhưng không để lại tin tức gì. Anh T đã tìm kiếm chị nhưng không có kết quả. Anh T đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị H mất tích và tại Quyết định số: 03/2017/QĐDS - ST ngày 18/12/2017 Tòa án nhân dân huyện C đã tuyên bố chị Trịnh Thị H mất tích. Kể từ khi Tòa án nhân dân huyện C tuyên bố chị H mất tích đến nay thì anh T, gia đình chị H, địa phương vẫn không có tin tức gì của chị H. Do đó, việc anh T yêu cầu được ly hôn với chị H là có căn cứ, cần được chấp nhận là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự 2015 và khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trịnh Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn N, sinh ngày 04/12/2004. Do chị Trịnh Thị H đã mất tích, xét yêu cầu nuôi con của anh T, nguyện vọng của cháu Nam và điều kiện, hoàn cảnh thực tế thấy nên giao cháu N cho anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nam là phù hợp với quy định tại Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh T không yêu cầu, hơn nữa chị H hiện mất tích nên chưa đặt ra xem xét.
Về tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 147, 227, 228, 235, 264, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Trịnh Thị H.
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Văn N, sinh ngày 04/12/2004 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra đối với chị H, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Anh Nguyễn Văn T phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2012/04397 ngày 03/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Anh T đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai sơ thẩm báo cho anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Chị Trịnh Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt bản án (hoặc niêm yết bản án)./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Q - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lƣơng Minh Phƣơng |