- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai"
- Tòa quyết gì? C n c vào quy đ nh t i Điều 30, Điều 32, Điều 158, điểm a khoản 2 Điều 193, khoản 1 Điều 348 uật tố tụng hành ch nh 2015;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2018/HC-ST Ngày: 27-7-2018 V/v khi u ki n quy t đ nh giải quy t khi u n i trong l nh v c đ t đai |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n V n M
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Tr n h c Đa
2. Ông Tr n V n Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà H Th M inh – Th ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- i i n i n ki m s t nh n n t nh ồng Th p tham gia phiên tòa: ng B i V n Thân - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 n m 2018, t i trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 62/2017/TLST-HC ngày 02 tháng 11 n m 2017, về khi u ki n quy t đ nh giải quy t khi u n i trong l nh v c đ t đai theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số 09/2018/QĐXXST-HC ngày 04 tháng 5 n m 2018 giữa các đ ơng s :
1. Người khởi kiện:
- Bà Tr n Th , sinh n m 1961;
Đ a ch : Số nhà 309, p C, xã T, huy n T, t nh Đ ng Tháp.
- Bà Tr n Th Đ, sinh n m 1956
Đ a ch : Thôn 7, xã E, huy n E, t nh Đ k k.
- Ông Tr n V n D, sinh n m 1972
Đ a ch : Thôn 6, xã E, huy n E, t nh Đ k k.
Ng i đ i di n theo y quyền c a à Tr n Th , à Tr n Th Đ và ông Tr n V n D: Bà Nguy n Th Đ, sinh n m 1961 V n ản y quyền ngày 26/6/2018).
2. Người bị kiện:
- Ch t ch y ban nhân dân t nh Đ ng Tháp
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch N T nh: ng Hu nh Thanh Sơn – Tr ởng Ban ti p công dân – V n phòng y an nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- Ch t ch y an nhân dân huy n T, t nh Đ ng Tháp
Ng i đ i di n theo y quyền c a Ch t ch UBND huy n T: Bà ê Th
Th y – hó Ch t ch y an nhân dân huy n T V n ản y quyền ngày 13/11/2017).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch N huyện T: ng Nguy n T n H ng – hó hòng Tài nguyên và Môi tr ng huy n T.
(Bà Nguy n Th Đ, ông Hu nh Thanh Sơn, à ê Th ê Th y và ông Nguy n T n H ng có m t t i phiên tòa, Ch t ch y an nhân dân t nh Đ ng Tháp có đơn xin xét xử v ng m t).
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi ki n, i tr nh à t i phiên đ i tho i c a à Trần Th
à ngư i khởi ki n và à ngư i đ i i n theo qu n c a nh ng ngư i đồng khởi ki n c ng như t i phiên tòa sơ thẩm à Nguy n Th
à ngư i đ i di n theo quy n c a nh ng ngư i khởi ki n trình bày:
N m 1959, ch độ cũ c p cho ông Tr n G cha ruột à , à Đ và ông D) số đ t ruộng là 17.000 m2 tọa l c t i khu v c cập iên gi i Campuchia) nay thuộc p C, xã T.
Sau khi đ c c p đ t, gia đ nh ông G đã canh tác t n m 1960, đ n n m 1977 chi n tranh iên gi i Tây Nam nên gia đ nh ông phải sơ tán đi nơi khác. Đ n n m 1979, chi n tranh k t th c, gia đ nh ông G trở về sinh sống ở nơi cũ và ti p tục canh tác đ t cho đ n n m 1981 th ph n đ t trên n m trong quy ho ch Nông tr ng S nh ng không có h tr i th ng cho gia đ nh ông G.
Đ n n m 1989, Nông tr ng S giải thể, giao đ t l i cho Huy n đội huy n T quản lý. N m 1999, huy n đội giao h t ph n đ t này cho UBND xã T ti p tục quản lý. Gia đ nh ông G có vi t đơn gửi đ n UBND xã T và UBND huy n T xin đ c thuê l i ph n đ t nói trên nh ng không đ c xem xét giải quy t. Cuối c ng UBND huy n T quản lý và gây qu đ t cho đ n nay.
Bà có vi t đơn khi u n i đ n UBND huy n T để đòi l i di n t ch đ t 17.000 m2 nói trên và đ c y an giải quy t thông qua Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ngày 14/10/2014. Không đ ng ý v i Quy t đ nh trên, à ti p tục khi u n i đ n UBND t nh Đ ng Tháp yêu c u h y Quy t đ nh số 1007/QĐ.UBND-NĐ c a Ch t ch UBND huy n T. Ngày 18/02/2016, Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp an hành Quy t đ nh số 46/QĐ.UBND-NĐ ác nội dung yêu c u c a à .
Bà cho r ng Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ngày 14/10/2014 và Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/02/2016 là không đ ng s thật; Bà không đ ng ý vi c UBND t nh khi xem xét giải quy t đơn khi u n i c a à đã không có kiểm tra, không đối tho i, không cho các an ngành xác minh, xem xét cụ thể cũng nh không có lập iên ản đ ng hay sai, mà l i an hành quy t đ nh không đ ng v i l i tr nh ày trong đơn c a à .
Nay, bà Tr n Th , bà Tr n Th Đ và ông Tr n V n D yêu c u Tòa án T nh h y Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ngày 14/10/2014 c a Ch t ch UBND huy n T và Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/02/2016 c a Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp; Đ ng th i, xem xét giải quy t ch ng nhận cho à L, à Đ và ông D đ c quyền sử dụng 17.000 m2 tọa l c t i khu v c , thuộc p C, xã T thuộc 02 thửa ô số 1 và ô số 2 để gia đ nh ông à có đ t canh tác sản xu t.
Theo v n n ngà
ngư i ki n h t ch
t nh ồng Th p tr nh à :
h n đ t à Tr n Th khi u n i v i yêu c u giao l i di n t ch 17.000 m2 đ t nông nghi p, đ c ch nh quyền Sài Gòn c p cho ông Tr n G (cha bà L) canh tác lúa mùa không xác đ nh di n t ch vào th i điểm tr c n m 1975. N m 1977, chi n tranh iên gi i Tây Nam các hộ dân có đ t t i khu v c không canh tác. N m 1980, Bộ đội công inh Đoàn 7706 c a t nh Đ ng Tháp đã d ng ph ơng ti n quân s để tháo gỡ m n thuộc khu v c iên gi i, đ ng th i cày đ t để sản xu t l a m a và quy ho ch Nông tr ng S.
N m 1989, Nông tr ng S giải thể, qu đ t giao về cho ch nh quyền đ a ph ơng quản lý trong đó có các hộ dân đã đ c Nông Tr ng giao khoán tr c đó ti p tục nhận khoán cho đ n nay). Riêng khu v c đ t giáp kênh T - sông S thuộc qu đ t c a UBND xã T quản lý. Cũng trong n m 1989, UBND huy n T đ c tách ra t huy n H, v vậy khu v c đ t giáp kênh T - sông S đ c giao l i cho Ban ch huy Quân S huy n T quản lý sử dụng. N m 1998, Ban ch huy Quân s huy n T àn giao l i khu v c đ t nói trên cho UBND huy n T.
N m 2014, à Tr n Th cho r ng ch nh quyền Sài Gòn c p đ t di n t ch 17.000 m2 cho cha bà là ông Tr n G canh tác t tr c n m 1975 cho đ n n m 1983 th Nhà n c quy ho ch Nông tr ng S, nay ông Tr n G qua đ i nên à Tr n Th có đơn khi u n i đòi l i đ t.
Ngày 14 tháng 10 n m 2014, Ch t ch UBND huy n T an hành Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ác đơn khi u n i đòi l i đ t c a à Tr n Th . Bà không thống nh t, ti p tục khi u n i.
Ngày 07 tháng 01 n m 2016, y an nhân dân T nh đối tho i v i à Tr n Th . Qua k t quả thẩm tra, xác minh c a ngành ch c n ng, vi c khi u n i c a bà Tr n Th yêu c u trả l i đ t là không có cơ sở giải quy t, do ph n đ t này sau chi n tranh Biên gi i Tây Nam nhà n c quản lý và Bộ đội Công inh Đoàn 7706 t nh Đ ng Tháp đã rà soát, tháo gỡ ơm m n để canh tác l a và sau đó quy ho ch Nông tr ng S. Qua kiểm tra, rà soát ph n đ t à Tr n Th khi u n i là c a ông Tr n G nh ng à Tr n Th ch a đ c s y quyền c a các anh, ch , em để khi u n i. Do vậy, à Tr n Th ch a đ t cách để khi u n i yêu c u Nhà n c trả l i đ t. Trong tr ng h p này giải quy t ác t cách khi u n i c a bà Tr n Th .
Ngày 18 tháng 02 n m 2016, Ch t ch UBND T nh an hành Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ giải quy t ác đơn khi u n i c a à Tr n Th .
C n c khoản 5 Điều 26 uật Đ t đai n m 2013 Nhà n c không th a nhận vi c đòi l i đ t đã đ c giao theo quy đ nh c a Nhà n c cho ng i khác sử dụng trong quá tr nh th c hi n ch nh sách đ t đai. Ch t ch UBND T nh đề ngh Tòa án nhân dân T nh giữ nguyên Quy t đ nh 46/QĐ-UBND-NĐ ngày 18 tháng 02 n m 2016 c a Ch t ch UBND T nh.
gư i o v qu n và i ch h p ph p c a h t ch
t nh ồng Th p à ng Hu nh Thanh ơn tr nh à :
Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/02/2016 c a Ch t ch UBND T nh đã h y ởi Quy t đ nh số 231/QĐ-UBND-NĐ ngày 17/7/2018 c a Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp.
Tr c đây, vi c cá nhân bà L đ ng đơn khi u n i t i UBND huy n T là ch a có đ t cách. Nay, n u t t cả những ng i đ ng hàng th a k th nh t c a ông G có yêu c u đòi đ t th c ng đ ng đơn khi u n i ho c y quyền cho à đ ng đơn khi u n i gửi đ n UBND huy n T để đ c xem xét giải quy t theo thẩm quyền.
gư i đ i di n theo quy n c a h t ch
hu n T à bà Lê Th L Th trình bày:
Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ngày 14/10/2014 c a Ch t ch UBND huy n T đã h y ởi Quy t đ nh số 483/UBND-TCD ngày 26/7/2018 c a Ch t ch UBND huy n T. Do đó, đề ngh Hội đ ng xét xử không ch p nhận yêu c u c a ng i khởi ki n.
Nay n u có yêu c u th t t cả những ng i đ ng hàng th a k th nh t c a ông G c ng đ ng đơn ho c c ng y quyền cho bà L đ ng đơn khi u n i gửi đ n UBND huy n T để đ c xem xét giải quy t theo thẩm quyền.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu:
Về th tục tố tụng: Vi c ch p hành theo pháp luật c a Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đều th c hi n đ ng theo quy đ nh c a uật tố tụng hành ch nh t khi thụ lý đ n khi xét xử, đảm ảo cho các đ ơng s đ c th c hi n quyền và ngh a vụ c a họ theo quy đ nh c a uật tố tụng hành ch nh.
Về đ ng lối giải quy t vụ án: Đề ngh Hội đ ng xét xử ác yêu c u khởi ki n c a các đ ơng s .
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong h sơ vụ án đã đ c thẩm tra t i phiên tòa; c n c k t quả tranh tụng t i phiên tòa; trên cơ sở ý ki n tr nh ày c a các ên đ ơng s , ý ki n c a ng i ảo v quyền và l i ch h p pháp cho ng i ki n, ý ki n c a đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp tham gia phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh nh sau:
[2]. Về thẩm quyền:
Tháng 7/2014 bà Tr n Th gửi đơn khi u n i đ n UBND huy n T, t nh Đ ng Tháp yêu c u giao trả 17.000 m2 cho gia đ nh à sản xu t.
Ngày 14/10/2014, Ch t ch UBND huy n T ban hành Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ giải quy t khi u n i l n đ u c a à Tr n Th v i nội dung: Bác đơn khi u n i đòi l i đ t, lý do: khi u n i đòi l i đ t không ph h p v i quy đ nh t i khoản 5 Điều 26 uật đ t đai n m 2013.
Bà L không đ ng ý nên ti p tục khi u n i đ n Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp.
Ngày 18/02/2016, Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ giải quy t khi u n i l n hai c a à Tr n Th , nội dung: Sửa Điều 1 Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ c a Ch t ch UBND huy n T, giải quy t: Bác đơn khi u n i c a à L.
Nh vậy, nội dung hai quy t đ nh trên đều làm ảnh h ởng đ n quyền và l i ch h p pháp c a à , do đó, đ c coi là đối t ng c a vụ án hành ch nh và thuộc thẩm quyền giải quy t c a Tòa án theo quy đ nh t i Điều 30 và 32 uật Tố tụng hành ch nh.
3 . Về th i hi u:
Ngày 03/3/2016, à nhận đ c Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ c a Ch t ch Uỷ an nhân dân t nh Đ ng Tháp.
Ngày 14/12/2016 bà L nộp đơn khởi ki n t i Tòa án yêu c u h y Quy t đ nh số 1007 và Quy t đ nh số 46. Ngày 04/8/2017, do à r t toàn ộ yêu c u khởi ki n nên Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp an hành Quy t đ nh số 27/2017/QĐST-HC đ nh ch giải quy t vụ án.
Ngày 18/10/2017, à Tr n Th , à Tr n Th Đ và ông Tr n V n D đ ng nộp đơn khởi ki n t i Tòa án yêu c u h y Quy t đ nh số 1007 và Quy t đ nh số 46.
Theo quy đ nh t i điểm a khoản 2 Điều 116 c a uật tố tụng hành ch nh, quy đ nh:
“ 2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;”
C n c vào quy đ nh trên và vi c à nhận đ c Quy t đ nh số 46 là vào ngày 03/3/2016, th th i hi u để à khởi ki n Quy t đ nh số 1007 và Quy t đ nh số 46 là kể t ngày 03/3/2016 đ n h t ngày 03/3/2017. Nh vậy, đ n ngày 18/10/2017 à , à Đ và ông D m i nộp đơn khởi ki n là đã h t th i hi u khởi ki n theo quy đ nh t i điểm a khoản 2 Điều 116 và điểm g khoản 1 Điều 143 c a uật tố tụng hành ch nh.
Tuy nhiên, do các ên không yêu c u xem xét về th i hi u nên Hội đ ng xét xử v n ti p tục giải quy t vụ án.
4 . Về tố tụng: Ng i ki n Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp có đơn xin v ng m t nên Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử v ng m t theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 158 uật tố tụng hành ch nh.
[5]. Về nội dung: Xét Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ngày 14/10/2014 Ch t ch UBND huy n T; Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/02/2016 c a Ch t ch UBND T nh Đ ng Tháp:
Xét khi u n i c a à Tr n Th là khi u n i về vi c UBND huy n T l y đ t c a gia đ nh à cho ng i khác thuê, c n c theo quy đ nh t i khoản 1 điều 204 uật đ t đai 2013 và khoản 1 Điều 18 uật khi u n i n m 2011 th Ch t ch y an nhân dân c p huy n giải quy t khi u n i l n đ u là đ ng thẩm quyền.
Sau khi thụ lý yêu c u c a à , UBND huy n T đã ti n hành ti p x c, thẩm tra xác minh vụ vi c th xác đ nh là ph n đ t mà à Tr n Th khi u n i có ngu n gốc là c a cha à (ông Tr n G) do ch độ Sài Gòn c p tr c n m 1975. Nh vậy, vi c cá nhân à L đ ng đơn khi u n i là ch a có đ t cách mà phải t t cả những ng i đ ng là hàng th a k th nh t c a ông G c ng đ ng đơn khi u n i ho c y quyền.
Do đó, khi à L nộp đơn khi u n i, c n c theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 13 uật ti p công dân và Điều 5, Điều 6 c a Ngh đ nh số 75/2012/NĐ-C ngày 03/10/2012 quy đ nh chi ti t một số điều c a uật khi u n i, UBND huy n T phải h ng d n ho c ra thông áo ng v n ản yêu c u à L ổ sung v n ản cử đ i di n c a những ng i đ ng là hàng th a k th nh t c a ông G. Tr ng h p à không cung c p ổ sung th y an ra thông áo ng v n ản về vi c không thụ lý giải quy t đơn theo quy đ nh t i Điều 27 uật khi u n i và khoản 1 Điều 5 Thông t số 07/2013/TT-TTC ngày 31/10/2013 quy đ nh quy tr nh giải quy t khi u n i hành ch nh.
Tuy nhiên, do UBND huy n T đã thụ lý giải quy t yêu c u c a à L và qua quá tr nh xác minh đã xác đ nh ngu n gốc di n t ch đ t là c a ông G đ c ch độ cũ c p tr c n m 1975. Điều này đ ng ngh a v i vi c đã xác đ nh à L ch a có đ t cách khi u n i mà phải do t t cả những ng i đ ng th a k v i à c ng đ ng đơn khi u n i ho c y quyền cho à khi u n i. Do đó, UBND huy n T c n giải quy t ác đơn khi u n i c a à L do không đ t cách khi u n i. Nh ng ng c l i, ngày 14/10/2014, Ch t ch UBND huy n T ban hành Quy t đ nh số 1007 giải quy t khi u n i l n đ u c a à L, nội dung quy t đ nh ác yêu c u đòi đ t c a à c n c theo quy đ nh t i khoản 5 Điều 26 uật Đ t đai n m 2013. Không đ ng ý v i k t quả giải quy t nêu trên nên à L ti p tục khi u n i đ n Ch t ch UBND T nh theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 21 uật khi u n i n m 2011. Ngày 18/02/2016, Ch t ch UBND t nh an hành Quy t đ nh số 46 giải quy t ác đơn khi u n i c a à L, lý do v n c n c theo quy đ nh t i khoản 5 Điều 26 uật Đ t đai n m 2013 mà không phải là ác t cách khi u n i c a à L.
Xét th y vi c giải quy t ác yêu c u đòi đ t c a à L là ch a ph h p theo quy đ nh c a pháp luật nh đã phân t ch trên; Do đó, ngày 17/7/2018 Ch t ch UBND T nh đã an hành Quy t đ nh số 231/QĐ-UBND-NĐ h y Quy t đ nh số 46 và ngày 26/7/2018 Ch t ch UBND huy n T cũng đã an hành Quy t đ nh số 483 h y Quy t đ nh số 1007. Nh vậy, t i phiên tòa vi c ng i khởi ki n v n giữ yêu c u h y Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ngày 14/10/2014 c a Ch t ch UBND huy n T và Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/02/2016 c a Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp là không có c n c để ch p nhận.
[6]. T i phiên tòa, ý ki n c a Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh là có c n c nên Hội đ ng xét xử ch p nhận.
[7]. Về án ph : Do à Tr n Th , bà Tr n Th Đ và ông Tr n V n D
ác yêu c u nên phải ch u tiền án ph hành ch nh sơ thẩm theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 32 Ngh quy t số 326/2016/TUBT QH14 ngày 30/12/2016 c a y an Th ng vụ Quốc hội và điều 348 uật tố tụng hành ch nh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào quy đ nh t i Điều 30, Điều 32, Điều 158, điểm a khoản 2 Điều 193, khoản 1 Điều 348 uật tố tụng hành ch nh 2015;
C n c vào khoản 1 Điều 32 Ngh quy t số 326/2016 ngày 30/12/2016 c a y an Th ng vụ Quốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.
Bác yêu c u khởi ki n c a bà Tr n Th , bà Tr n Th Đ và ông Tr n V n D về vi c yêu c u h y Quy t đ nh số 1007/QĐ-UBND-NĐ ngày 14/10/2014 c a Ch t ch UBND huy n T, Quy t đ nh số 46/QĐ-UBND-NĐ Ngày 18/02/2016 c a Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp.
Về án ph : Bà Tr n Th , bà Tr n Th Đ và ông Tr n V n D phải ch u 300.000đ tiền án ph hành ch nh sơ thẩm nh ng đ c kh u tr vào số tiền t m ng án ph ông à đã nộp theo Biên lai thu số 17372 ngày 31/10/2017 c a Cục Thi hành án dân s t nh Đ ng Tháp.
Ng i khởi ki n, ng i ki n đ c quyền kháng cáo ản án hành ch nh sơ thẩm trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Riêng Ch t ch UBND t nh Đ ng Tháp đ c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày nhận đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t. ơi nhận:
| - TANDCC t i T .HCM; - Phòng KTNV-THA T nh; - VKSND T nh; - Cục THADS T nh; - Các đ ơng s ; - u: VT, HSVA, THC (L). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mỹ |