vanban.org

Bản án 05/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 26, Điều 91, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và điểm khoản 1 Điều 688 c a Bộ lu t Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thư ng vụ Qu…

Không chấp nh n yêu cầu c a ông Trần Công H và à Dương Thị N về việc uộc chị Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm cùng v i ông Lê Văn L và à Nguyễn Thị S trả tiền vay nợ cho ông H bà N. Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện c a ông Trần Công H và à Dương Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, Điều 91, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và điểm khoản 1 Điều 688 c a Bộ lu t Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thư ng vụ Qu…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/DS-ST
Ngày 21-8-2018
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Xuân Tìm

2. Bà Nguyễn Thị Quy

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Nhuần - Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017 về Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2018/QĐXXST-DS ngày 29/5/2018 và các Quyết định hoãn phiên tòa số: 20/2018/QĐST-DS ngày 25/6/2018 và số: 26/2018/QĐST-DS ngày 24/7/2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Công H, sinh năm 1965 và bà Dương Thị N (là vợ ông H), sinh năm 1972; cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện K, tỉnh Hải Dương. Có mặt.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Lê Văn L, sinh năm 1955;

2.2. Bà Nguyễn Thị S (là vợ ông L), sinh năm 1957;

2.3. Anh Lê Văn C (là con ông L bà S), sinh năm 1976;

2.4. Anh Lê Văn H (là con ông L bà S), sinh năm 1979;

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương; đều vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Đ (là con dâu ông L bà S), sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

4. Người làm chứng: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, ông Trần Công H và bà Dương Thị N là nguyên đơn trình bày:

T năm 2008 đến năm 2009 vợ chồng ông à có cho ông Lê Văn L, à Nguyễn Thị S cùng các con c a ông L, à S là anh Lê Văn H, anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Đ vay t ng số tiền là 672.500.000 đồng. Cụ thể vay làm 3 lần:

Lần 1: Ngày 01/6/2008, ông Lê Văn L, à Nguyễn Thị S và anh Lê Văn H vay số tiền 400.000.000 đồng. Th i hạn vay t ngày 01/6/2008 đến ngày 01/7/2008, có l p giấy vay tiền và các ên ký nh n. Anh H ký là ngư i vay tiền, ông L, à S ký ngư i cùng vay.

Lần 2: Ngày 22/02/2009, à Nguyễn Thị S, anh Lê Văn H và anh Lê Văn C vay số tiền là 117.500.000 đồng. Th i hạn vay 60 ngày s trả gốc và trả lãi t ng tháng một. Nếu sai s chịu phạt 1% trên t ng số tiền. Các ên có viết giấy vay tiền, bà S cùng anh H và anh C đều ký tên là ngư i vay tiền.

Lần 3: Ngày 30/3/2009, ông Lê Văn L, bà Nguyễn Thị S vay số tiền là 155.000.000 đồng, mục đích vay tiền để làm ăn. Các ên có l p giấy vay tiền, bà S, ông L ký nh n là ngư i vay tiền. Chị Nguyễn Thị Đ là con dâu c a ông L và à S ký là ngư i nh n tiền và h n trả trư c ngày 30/5/2009.

Đến hạn trả nợ, ông à đã đến đòi nợ nhiều lần nhưng ông L, à S cùng các con cố tình trốn tránh không trả nợ. Nay, ông à đề nghị ông L, à S, anh C, anh H, chị Đ phải trả ông à số tiền vay nợ trên. Căn c vào t ng giấy vay nợ, ai là ngư i ký giấy vay nào thì phải cùng có trách nhiệm trả nợ. Ông bà không yêu cầu về tiền lãi và tiền phạt.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều lần triệu t p ông L, à S, anh C, anh H, chị Đ và tống đạt các văn ản tố tụng cho cho các đương sự trên nhưng ông L, à S, anh C, anh H và chị Đ đều t chối nh n, không ký iên ản và t chối khai áo, làm việc v i Tòa án. Tòa án đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu t p ông L, à S, anh C, anh H và chị Đ đến tham gia phiên tòa nhưng ông L, à S, anh C, anh H và chị Đ đều vắng mặt. Tòa án đã quyết định hoãn phiên tòa và triệu t p hợp lệ các đương sự đến phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hôm nay ông L, à S, anh C, anh H và chị Đ vẫn vắng mặt.

Tại phiên toà:

Ông H và à N không cung cấp thêm tài liệu, ch ng c , không yêu cầu Tòa án thu th p thêm tài liệu, ch ng c nào khác. Ông à giữ nguyên quan điểm đã trình ày nêu trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương phát iểu quan điểm:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng th tục tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp lu t về tố tụng dân sự. Bị đơn, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành quy định c a pháp lu t về tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn. Buộc ông Lê Văn L, à Nguyễn Thị S và anh Lê Văn H có nghĩa vụ liên đ i trả cho vợ chồng ông Trần Công H và à Dương Thị N số tiền nợ là 400.000.000 đồng, theo giấy vay tiền ngày 01/6/2008. Buộc à Nguyễn Thị S, anh Lê Văn H và anh Lê Văn C có nghĩa vụ liên đ i trả cho vợ chồng ông Trần Công H và à Dương Thị N số tiền nợ là 117.500.000 đồng, theo giấy vay tiền ngày 22/01/2009. Buộc ông Lê Văn L và à Nguyễn Thị S có nghĩa vụ liên đ i trả cho vợ chồng ông Trần Công H và à Dương Thị N số tiền là 155.000.000 đồng, theo giấy vay tiền ngày 30/3/2009. Không xác định chị Đ có nghĩa vụ trả nợ cùng ông L bà S theo giấy vay tiền ngày 30/3/2009. Buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Căn c điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Nguyên đơn và bị đơn thực hiện giao dịch vay tiền, nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại số tiền nợ gốc. Tòa án xác định quan hệ pháp lu t là Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn không yêu cầu áp dụng th i hiệu, bị đơn và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan t chối khai báo và không có ý kiến gì về vụ án nên Tòa án không xét về th i hiệu khởi kiện trong vụ án này.

Xét yêu cầu khởi kiện c a ông H bà N, thì thấy: Nguyên đơn cung cấp cho Tòa án bản gốc 03 giấy vay tiền, đều thể hiện nội dung vay tiền. Giấy vay tiền ngày 01/6/2008, thể hiện ngư i vay là ông Lê Văn L, à Nguyễn Thị S và anh Lê Văn H, vay số tiền 400.000.000 đồng. Giấy vay tiền ngày 22/02/2009, thể hiện ngư i vay là à Nguyễn Thị S, anh Lê Văn H và anh Lê Văn C, vay số tiền là 117.500.000 đồng. Giấy vay tiền ngày 30/3/2009, thể hiện ngư i vay là ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị S, vay số tiền là 155.000.000 đồng. Cả 03 giấy vay tiền đều thể hiện chữ ký c a ngư i vay. Đối v i giấy vay tiền ngày 30/3/2009 còn có chị Nguyễn Thị Đ ký dư i phần ngư i nh n tiền. Nhưng nội dung c a Giấy vay tiền không thể hiện chị Đ là ngư i cùng vay tiền. Tại phiên tòa, ông H bà N cũng xác nh n lần vay tiền ngày 30/3/2009 là ông L bà S vay và trực tiếp nh n tiền, do chị Đ là con dâu nên cùng ký vào là để có trách nhiệm v i bố m . Nên Tòa án không chấp nh n yêu cầu c a ông H bà N về việc yêu cầu chị Đ có nghĩa vụ trả nợ cùng ông L bà S theo giấy vay tiền ngày 30/3/2009. Cả 03 giấy vay tiền, đều có ông Nguyễn Hữu T ký v i tư cách là ngư i làm ch ng. Tòa án đã ghi l i khai c a ông T, ông T xác nh n việc vay tiền theo như 03 giấy vay tiền nêu trên là đúng sự th t. T khi thụ lý vụ án đến tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không có ý kiến phản đối về yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn. Trong các giấy vay tiền, thể hiện nhiều ngư i cùng vay, nhưng không phân chia cụ thể mỗi ngư i vay bao nhiêu tiền. Ông H bà N cũng không xác định mỗi ngư i vay phải có nghĩa vụ cụ thể mà yêu cầu những ngư i cùng ký vay thì phải có trách nhiệm chung. Vì v y, Tòa án có đ căn c chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, buộc những ngư i vay tiền có nghĩa vụ liên đ i trả nợ theo như 03 giấy vay tiền nêu trên.

Về lãi suất và tiền phạt: Ông Trần Công H và à Dương Thị N không yêu cầu nên Tòa án không xét.

Ngoài ra, ông Trần Công H và à Dương Thị N khai, khi cho vay tiền ngày 22/01/2009, ông Lê Văn L, à Nguyễn Thị S có đưa cho ông à 01 giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đối v i thửa đất số 23, t ản đồ số 07, diện tích 837 m2 tại thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương, mang tên ông Lê Văn T1 và bà Vũ Thị N1 để thế chấp. Nhưng các bên không làm th tục gì v i cơ quan Nhà nư c. Ông H bà N cũng không quen biết, không giao dịch, thỏa thu n gì v i ông T1 bà N1. Tòa án đã làm việc v i ông T1, ông T1 trình bày, gia đình ông không có mối quan hệ, giao dịch, thỏa thu n gì v i ông H bà N, không cho gia đình ông L bà S mượn Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, cũng không thỏa thu n gì v i ông L bà S liên quan đến Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, không biết lý do tại sao ông L bà S hay ông H bà N có Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất c a gia đình ông. Gia đình ông chưa được cơ quan nhà nư c giao Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất. Ông T1 xác định không iết và không liên quan gì đến việc vay nợ giữa ông H, à N v i ông L, à S. Ông s yêu cầu BND xã T là cơ quan phát Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất phải xem xét giải quyết, để trả lại Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho gia đình ông, ông không yêu cầu Tòa án xem xét trong vụ án này. Vì v y, Tòa án không xét.

[7 Về án phí: Yêu cầu khởi kiện c a ông Trần Công H và à Dương Thị N được chấp nh n nên ông H bà N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Văn L, à Nguyễn Thị S, anh Lê Văn C và anh Lê Văn H có nghĩa vụ trả tiền nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn có nghĩa vụ liên đ i, không chia theo phần. Vì v y, Tòa án buộc t ng bị đơn phải chịu án phí ngang nhau đối v i nghĩa vụ liên đ i c a các bị đơn. Cụ thể, đối v i nghĩa vụ 400.000.000 đồng, ông L, bà S và anh H phải chịu án phí 20.000.000 đồng nên mỗi ngư i phải chịu 6.666.000 đồng; đối v i nghĩa vụ 117.500.000 đồng, bà S, anh H và anh C phải chịu án phí 5.875.000 đồng nên mỗi ngư i phải chịu 1.958.000 đồng; đối v i nghĩa vụ 155.000.000 đồng, bà S và ông L phải chịu án phí 7.750.000 đồng nên mỗi ngư i phải chịu 3.875.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26, Điều 91, Điều 147, điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và điểm khoản 1 Điều 688 c a Bộ lu t Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Không chấp nh n yêu cầu c a ông Trần Công H và à Dương Thị N về việc uộc chị Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm cùng v i ông Lê Văn L và à Nguyễn Thị S trả tiền vay nợ cho ông H bà N.

2. Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện c a ông Trần Công H và à Dương Thị N.

Buộc ông Lê Văn L, à Nguyễn Thị S và anh Lê Văn H có nghĩa vụ liên đ i trả cho vợ chồng ông Trần Công H và à Dương Thị N số tiền nợ là 400.000.000 đồng, theo giấy vay tiền ngày 01/6/2008.

Buộc à Nguyễn Thị S, anh Lê Văn H và anh Lê Văn C có nghĩa vụ liên đ i trả cho vợ chồng ông Trần Công H và à Dương Thị N số tiền nợ là 117.500.000 đồng, theo giấy vay tiền ngày 22/01/2009.

Buộc ông Lê Văn L và à Nguyễn Thị S có nghĩa vụ liên đ i trả cho vợ chồng ông Trần Công H và à Dương Thị N số tiền nợ là 155.000.000 đồng, theo giấy vay tiền ngày 30/3/2009.

Kể t ngày ngư i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ên có nghĩa vụ ch m trả tiền thì còn phải trả lãi đối v i số tiền ch m trả tương ng v i th i gian ch m trả theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ lu t Dân sự 2015.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị S phải nộp 12.500.000 đồng, ông Lê Văn L phải nộp 10.541.000 đồng, anh Lê Văn H phải nộp 8.625.000 đồng, anh Lê Văn C phải nộp 1.958.000 đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Trần Công H và à Dương Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại ông Trần Công H và à Dương Thị N số tiền tạm ng án phí đã nộp là 15.450.000 đồng theo iên lai số: 0000676 ngày 11/12/2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ