vanban.org

Bản án 05/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/03/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/03/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c hoản 1 Điều 308, điểm c hoản 1 Điều 217, hoản 2 Điều 244 B lu t tố tụng dân sự;

Không ch p nh n háng cáo của b đơn bà Nguy n Th H đối v i bản án dân sự sơ thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Ng c H i. p dụng hoản 2 điều 305, 471, 474, 476 của B lu t dân sự năm 2005; Điều 688 B lu t dân sự năm 2015 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị D khởi kiện đòi nợ tiền bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Căn c hoản 1 Điều 308, điểm c hoản 1 Điều 217, hoản 2 Điều 244 B lu t tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/DS-PT
Ngày: 02/03/2018
V/v tranh ch p h p đ ng vay
tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KONTUM

- Thành ph n H i n

phúc h

c :

Th ph n – Ch t a phi n t a: Ông Lý Thành Lê.

C c Th ph n: 1./ Ông Trần Năm

2./ Bà Lê Thúy Cầu

- Th

phiên a: Bà Lê Th n – Th

T ND t nh on Tum.

- i

iên Vi n i

nh n d n nh on Tu : Bà Chu Th Sáu

- iểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 02 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh on Tum xét xử phúc thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 32/2017/TLPT-DS ngày 04 tháng 12 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Ng c H i b háng cáo.

Theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 261/2018/QĐ-PT ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân t nh on Tum giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Th D, sinh năm 1964.

Đ a ch : Thôn 4, th tr n , huyện N, t nh on Tum. C m t.

B đơn: Bà Nguy n Th H, sinh năm 1970.

Đ a ch : Thôn 4, th tr n , huyện N, t nh on Tum. C m t.

Ng i c quyền l i, ngh a vụ liên quan: Bà Trần Th M, sinh năm 1971.

Đ a ch : Thôn 4, th tr n , huyện N, t nh on Tum. C m t.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN

Theo đ n h i i n đ ngày

2 1 và c c l i hai trong u tr nh giải uy t v n, nguy n đ n bà L Th D trình bày:

Ngày 21/8/2014 qua bà Trần Th M bà c cho bà Nguy n Th H vay số tiền là 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng , h n 20 ngày s thanh toán, l i su t theo th a thu n, nh ng đ n nay bà H v n hông thanh toán cho bà, nay bà làm đơn yêu cầu Tòa án giải quy t bu c bà Nguy n Th H trả cho bà t ng số tiền là 152.000.000 đ ng M t trăm năm m ơi hai triệu đ ng , trong đ tiền gốc là 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng , tiền l i là 52.000.000 đ ng Năm m ơi hai triệu đ ng .

Đ n ngày 05/6/2017 bà D rút m t phần yêu cầu hởi iện v i số tiền là 28.000.000 đ ng Hai m ơi tám triệu đ ng , số tiền còn lại bà D yêu cầu bà H và bà M phải trả cho bà là 104.000.000 đ ng M t trăm linh bốn triệu đ ng , trong đ tiền gốc là 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng , tiền l i tính đ n ngày 05/6/2017 là 24.000.000 đ ng Hai m ơi bốn triệu đ ng .

đ n bà Nguy n Th H tr nh bày: Bà công nh n ngày 21/8/2014 tại nhà bà D bà c nh n số tiền 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng của bà D và c

nh n trong gi y vay tiền, bà H cho r ng bà nh n số tiền trên là do tr c đây bà Trần Th M vay của bà 100.000.000 đ ng M t trăm triệu đ ng , nay bà M vay đ c của bà D g i bà đ n nh n tiền và bà đ ng đ n nhà bà D nh n số tiền 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng ch bà hông vay của bà D.

Ngư i c uy n lợi, ngh a v li n uan bà Tr n Th M tr nh bày: Tr c khi bà H nh n vay tiền của bà D 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng , bà ch còn n bà H 20.000.000 đ ng Hai m ơi triệu đ ng , bà công nh n tr c đây bà c vay của bà H hai đ t t ng số tiền là 70.000.000 đ ng Bảy m ơi triệu đ ng nh ng bà đ trả cho bà H 50.000.000 đ ng Năm m ơi triệu đ ng , trong đ trả 20.000.000 đ ng Hai m ơi triệu đ ng vào tháng 01/2014 âm l ch và tr tiền v t liệu xây dựng cho bà H xây nhà là 30.000.000 đ ng Ba m ơi triệu đ ng , bà H nh n tiền t bà D th bà H c trách nhiệm trả cho bà D, còn bà ch n bà H 20.000.000 đ ng Hai m ơi triệu đ ng bà c trách nhiệm trả cho bà H.

Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Ngọc Hồi xử:

p dụng Điều 26, 144, 147, 271, 273 của B lu t tố tụng dân sự; Điều 256, 471, 474, 476 của B lu t dân sự năm 2005; Điều 357 của B lu t dân sự năm 2015; Điều 27 háp lệnh án phí, lệ phí Tòa án m theo danh mục m c án phí, lệ phí Tòa án.

Ch p nh n đơn hởi iện đề ngày 06 tháng 7 năm 2016; đơn xin rút m t phần yêu cầu hởi iện đề ngày 05 tháng 6 năm 2017 của nguyên đơn và xử nh sau:

Bu c bà Nguy n Th H và bà Trần Th M m i ng i phải trả cho bà Lê Th D t ng số tiền tính đ n ngày 06/11/2017 là 52.000.000 đ ng (N

ư i hai tri u đồng , trong đ : Tiền gốc là 40.000.000 đ ng n ư i tri u đồng , tiền l i là 12.000.000 đ ng Mư i hai tri u đồng).

Tuyên b đơn và ng i c quyền l i, ngh a vụ liên quan phải trả l i phát sinh hi ch m thi hành án; b đơn và ng i c quyền l i, ngh a vụ liên quan m i ng i phải n p 2.600.000 đ ng Hai tri u, s u tr ngh n đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm c giá ngạch. Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ng án phí đ n p là 3.300.000 đ ng a tri u, ba tr ngh n đồng).

Tuyên quyền háng cáo cho đ ơng sự và quyền và ngh a vụ thi hành án theo quy đ nh của pháp lu t.

Ngày 20/11/2017, b đơn háng cáo toàn b bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa, b đơn bà Nguy n Th H v n giữ nguyên n i dung kháng cáo; nguyên đơn bà Lê Th D hông rút đơn hởi iện. Các bên đ ơng sự hông th a thu n đ c v i nhau về việc giải quy t vụ án.

V đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh on Tum c

i n: c p phúc thẩm Thẩm phán và HĐ , các đ ơng sự thực hiện đúng các quy đ nh của B lu t tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quy t vụ án:

Bà Lê Th D hởi iện đòi n bà Nguy n Th H, ch ng c xu t tr nh là gi y vay tiền ngày 21/8/2014. Trong quá tr nh giải quy t vụ án các lần hòa giải và tại c p sơ thẩm, bà M đ đ ng c ng bà H trả cho bà D số tiền theo yêu cầu của bà D, bà M hông háng cáo nên c p phúc thẩm hông đ c quyền xem xét. iêng về n i dung háng cáo của bà H cho r ng đây là số tiền bà M vay để trả n cho H nh ng hông đ a ra đ c ch ng c ch ng minh, do đ theo gi y vay tiền bà H c

nh n tiền nên c p sơ thẩm bu c bà H c ng c ngh a vụ trả tiền cho bà D là c cơ sở, n i dung háng cáo của bà H hông đ c ch p nh n, đề ngh H i đ ng xét xử căn c hoản 1 Điều 308 B lu t tố tụng dân sự xử hông ch p nh n háng cáo của b đơn, giữ nguyên bản án số 04/2017/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Ng c H i.

H i đ ng xét xử phúc thẩm th y r ng:

Về tố tụng: Trên cơ sở 01 gi y vay tiền ngày 21/8/2014, bản án sơ thẩm xác đ nh quan hệ pháp lu t này là tranh ch p h p đ ng vay tài sản và căn c Điều 688 B lu t dân sự năm 2015 áp dụng B lu t dân sự 2005 để giải quy t là đúng. Tuy nhiên, c p sơ thẩm lại áp dụng Điều 357 của B lu t dân sự năm 2015 về trách nhiệm do ch m thực hiện ngh a vụ trả tiền là hông đúng và đ ch p nh n nguyên đơn rút m t phần yêu cầu hởi iện nh ng hông căn c điểm c hoản 1 Điều 217, hoản 2 Điều 244 B lu t tố tụng dân sự năm 2015 để đ nh ch xét xử đối v i phần nguyên đơn đ rút là c thi u s t cần rút inh nghiệm nghiêm túc.

ét háng cáo b đơn cho r ng gi y vay tiền ngày 21/8/2014 là do tr c đây bà Trần Th M vay của bà 100.000.000 đ ng M t trăm triệu đ ng , nay bà M vay đ c của bà D g i bà đ n nh n tiền và bà đ ng đ n nhà bà D nh n số tiền 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng và gi y vay tiền ch bà hông vay của bà D, th y r ng:

Về số tiền gốc vay: em xét gi y vay tiền ngày 21/8/2014 thể hiện c chữ và chữ vi t của bà Nguy n Th H và bà Trần Th M tại phần ng i vay tiền, các bà đ đ c lại tr c hi . Trong quá tr nh giải quy t bà H th a nh n c nh n số tiền 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng của bà D và th a nh n chữ và chữ vi t của m nh trên gi y vay tiền ngày 21/8/2014. Hơn nữa, đ c hai lần hòa giải ngày 05/6/2017 và ngày 04/8/2017 bà H và bà M th a thu n c ng trả tiền cho bà D. Tại phiên hòa giải ngày 05/6/2017 bà H thống nh t n i dung th a thu n, bà H ch thay đ i

i n về bu i hòa giải ngày 04/8/2017 v i n i dung về th i hạn trả n . Căn c gi y vay tiền, l i th a nh n của các bên, bà H và bà M phải c trách nhiệm trả n cho bà D, còn việc vay n giữa bà H v i bà M do hai bà tự giải quy t v i nhau.

Về số tiền l i: Bà D yêu cầu tính số tiền l i đối v i số tiền vay 80.000.000 đ ng Tám m ơi triệu đ ng t ngày vay 21/8/2014 đ n ngày 06/11/2017 là 24.000.000 đ ng là ph h p v i l i su t quy đ nh tại Điều 476 B lu t dân sự 2005 nên đ c Tòa án sơ thẩm ch p nh n là đúng quy đ nh pháp lu t.

T những phân tích trên xét th y háng cáo của bà H là hông c căn c để ch p nh n.

Về án phí: Theo quy đ nh của pháp lu t, b đơn bà Nguy n Th H phải ch u án phí dân sự phúc thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c hoản 1 Điều 308, điểm c hoản 1 Điều 217, hoản 2 Điều 244 B lu t tố tụng dân sự;

Không ch p nh n háng cáo của b đơn bà Nguy n Th H đối v i bản án dân sự sơ thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Ng c H i.

p dụng hoản 2 điều 305, 471, 474, 476 của B lu t dân sự năm 2005; Điều 688 B lu t dân sự năm 2015

ử: Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Ng c H i.

Bu c bà Nguy n Th H và bà Trần Th M m i ng i phải trả cho bà Lê Th D t ng số tiền tính đ n ngày 06/11/2017 là 52.000.000 đ ng N

ư i hai tri u đồng , trong đ : Tiền gốc là 40.000.000 đ ng n ư i tri u đồng , tiền l i là 12.000.000 đ ng Mư i hai tri u đồng).

Đ nh ch xét xử đối v i số tiền 28.000.000 đ ng Hai m ơi tám triệu đ ng do bà Lê Th D đ rút yêu cầu vào ngày 05/6/2017, n u c tranh ch p th c quyền hởi iện lại theo quy đ nh của B lu t tố tụng dân sự.

ể t ngày án c hiệu lực pháp lu t, bà Lê Th D c đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguy n Th H và bà Trần Th M hông trả hoản tiền trên th phải trả l i đối v i số tiền ch m thi hành án theo l i su t cơ bản do ngân hàng Nhà n c công bố t ơng ng v i th i gian và số tiền ch m trả tại th i điểm thanh toán.

Về án phí: Căn c hoản 3 Điều 144, hoản 1 Điều 147, hoản 1 Điều 148 của B lu t tố tụng dân sự 2015; Điều 48 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i quy đ nh về quản l sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 18, hoản 1 Điều 24, hoản 1 Điều 27, hoản 1 Điều 30 háp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i,

Bà Nguy n Th H phải n p 2.600.000 đ ng Hai tri u, s u tr ngh n đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 200.000 đ ng Hai tr ngh n đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, nh ng đ c tr vào số tiền tạm ng án phí đ n p 300.000 đ ng theo biên lai thu tạm ng án phí số 0001862 ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng c H i. Bà Nguy n Th H còn phải n p số tiền 2.500.000 đ ng (Hai tri u, n tr ngh n đồng).

Bà Trần Th M phải n p 2.600.000 đ ng Hai tri u, s u tr ngh n đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho nguyên đơn bà Lê Th D số tiền tạm ng án phí đ n p là 3.300.000 đ ng Ba tri u, ba tr ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí số 0008592 ngày 11 tháng 7 năm 2016 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ng c H i, t nh on Tum.

Tr ng h p bản án này đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ng i đ c thi hành án, ng i phải thi hành án c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Bản án c hiệu lực pháp lu t ể t ngày tuyên án 02/3/2018).

Cỡ chữ