- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Căn c Điểm a Khoản 1 Điều 32, Điểm c, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 3 Điều 36; Điều 41 BLLĐ 2012; Khoản 2 Điều 26 của Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2017/LĐ-ST Ngày: 17 - 11- 2017 “V/v đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC-TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Th Th i
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Đào Bá Lộc
2/ Bà Nguyễn Anh Thư
- Thư ký phiên tòa: Ông L Thanh h c – Thư ký T a án nhân dân huy n B n L c, t nh Long An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên tòa: Bà Trần Th Lan Chi – Kiểm sát vi n
Ngày 17 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở T a án nhân dân huy n B n L c, t nh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 02/2016/TLST-LĐ ngày 18 tháng 01 năm 2016 về vi c tranh chấp “Đơn phương chấm d t hợp đồng lao động ” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 05/2017/QĐXXST-LĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969
Đ a ch : Ấp 4, xã L B, huy n B L, t nh Long An
Người đại diện theo ủy quyền ông T: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1961
Đ a ch : Ấp 8, xã L H, huy n B L, t nh Long An
(Văn bản ủy quyền ngày 11/01/2016)
Bị đơn: Công ty Trách nhi m hữu hạn Thương mại Sản xuất Z.
Đ a ch trụ sở chính: Ấp 5A, xã L B, huy n B L, t nh Long An
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Bà Trần Th H – Ch c vụ: Chủ t ch Hội đồng thành vi n công ty
Người đại diện theo ủy quyền bà H: Ông Dương Văn K, sinh năm 1972 – Ch c vụ: Giám đốc điều hành công ty
Đ a ch : Số 22/47A, T H, hường 1, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
(Văn bản ủy quyền ngày 24/02/2016)
( Các đương sự đều có m t tại phi n t a)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13/01/2016 và đơn khởi kiện bổ sung ngày 27/4/2017 nguyên đơn ông Nguyễn Văn T đã nộp các tài liệu, chứng cứ và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Nguyễn Thành T1 người đại diện theo ủy quyền trình bày như sau:
Ông Nguyễn Văn T được Công ty Trách nhi m hữu hạn Thương mại Sản xuất Z (Vi t tắt công ty TNHH TM SX Z) ký k t hợp đồng lao động thời vụ số 04/2014/HĐLĐTV-LB, thời hạn của hợp đồng là 03 tháng (từ ngày 01/10/2014 đ n ngày 31/12/2014; Sau khi h t hạn hợp đồng, ngày 01/01/2015 giữa ông T và công ty Z ký k t hợp đồng lao động số 05/2015/HĐLĐ-LB xác đ nh thời hạn 01 năm (từ ngày 01/01/2015 đ n ngày 31/12/2015); V trí được tuyển dụng là công nhân cưa xẻ gỗ, m c lương chính là 2 950 000đồng/tháng; hụ cấp công vi c 750 000 đồng/tháng; M c lương công vi c là 3 7000 000đồng/tháng và lương thực lãnh là 4 100 000đồng, thời gian làm vi c 8giờ/ngày, công ty Z có cam k t mọi quyền lợi đ ng theo quy đ nh của pháp luật Ch độ bảo hiểm có qui đ nh và tháng lương đầu tiền lãnh có đóng bảo hiểm theo đ nh kỳ hàng tháng
Tuy nhi n, thực t công ty không cho ngh phép năm, không trả tiền phép năm, không tham gia BHXH, BHYT (trong năm 2014, công ty Z không tham gia BHXH, BHYT, không trừ tiền BHXH, BHYT của ông T hàng tháng; Đ n tháng 01/2015, công ty có trừ tiền của ông T để tham gia BHXH, BHYT, đ n tháng 11, 12/2015 công ty không tham gia đóng BHXH, BHYT cho người lao động)
Tháng 8/2015, ông T b công ty chuyển đổi sang làm công vi c khác là lựa ph li u, nhưng công ty không ký k t lại hợp đồng lao động cũng không có thỏa thuận gì v i ông T về nội dung công vi c này
Ngày 07/12/2015 toàn bộ công nhân đình công để phản đối quyền lợi của người lao động về BHXH (vi c đình công dư i hình th c là người lao động tự ý ngh vi c để y u cầu công ty đảm bảo quyền lợi cho người lao động) Đ n ngày 08/12/201, người đại di n công ty có cam k t v i toàn bộ người lao động là công ty sẽ đóng BHXH cho người lao động n n người lao động ti p tục trở lại làm vi c Ri ng ông T là người đ ng ra phản đối vi c đình công, công ty có thành ki n v i ông T n n cho ông T thôi vi c từ ngày 08/12/2015 Công ty đã thanh toán tiền lương của tháng 11/2015 và những ngày lẻ của tháng 12/2015 cho ông T Ngoài ra, ông T không nhận được bất kỳ khoản tiền nào khác từ công ty
Tại bi n bản lấy lời khai do T a án lập ngày 09/10/2017, ông T y u cầu công ty Z phải bồi thường do đơn phương chấm d t hợp đồng lao động trái pháp luật:
02 tháng tiền lương 4 100 000 đồng X 2 = 8 200 000 đồng; 02 tháng tiền không nhận người lao động trở lại làm vi c: 8 200 000 đồng; 01 tháng vi phạm thời gian không báo trư c: 4 100 000 đồng
Tiền phép năm là 10 ngày, mỗi ngày 157 692 đồng =1 576 920 đồng; Tiền t t 10 ngày (từ ngày 24AL đ n ngày 09/01/2015) =1 576 920 đồng; Tiền lương tháng th 13 của năm 2015 là 4 100 000 đồng
Tiền truy thu tiền bảo hiểm đã đóng là 10 tháng (từ tháng 3/2014 đ n tháng 12/2015) là 6 490 000 đồng
Y u cầu chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội qui đ nh Tổng cộng số tiền ông T y u cầu Công ty bồi thường là 34 243 840đồng Ngoài ra, ông T không c n y u cầu nào khác
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Dương Văn K, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn công ty TNHH TMSX Z trình bày:
Năm 2014 và 2015, giữa công ty Z và ông Nguyễn Văn T đã ký k t 02 hợp đồng lao động như ông T1 đại di n cho ông T trình bày là đ ng
Ngày 01/10/2014, ông T xin vi c tại công ty theo hợp đồng thời vụ là 03 tháng Tại Điều 3 của hợp đồng, công ty và ông T đã thỏa thuận m c lương là 3 700 000 đồng (bao gồm BHXH, BHYT, BHTN) Đ n ngày 01/01/2015, công ty đã ký k t hợp đồng lao động v i ông T v i thời hạn là 01 năm Công ty có đảm bảo ch độ tiền lương và các ch độ khác
Ngày 07/12/2015, toàn thể công nhân đình công không làm vi c vì thắc mắc tiền phụ cấp chuy n cần trong tháng lương và ch độ bảo hiểm Ngày 08/12/2015, đại di n công ty đã giải thích và cam k t vẫn đảm bảo quyền lợi cho người lao động, thì toàn thể công nhân đi làm lại bình thường Ri ng ông T không đi làm vi c và tự ý ngh luôn cho đ n nay mà không có xin phép hay thông báo gì cho công ty bi t
Trong quá trình làm vi c, công ty đã thanh toán tiền thưởng của các ngày lễ, t t trong năm và phép năm cho ông T đầy đủ Ri ng về ch độ bảo hiểm, do kinh t khó khăn, công ty không đóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông T từ tháng 5/2015 và hi n nay c n nợ tiền bảo hiểm xã hội n n công ty chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông T được
Nay qua y u cầu khởi ki n của ông T, ông K người đại di n theo ủy quyền cho công ty Z không đồng ý toàn bộ v i y u cầu khởi ki n của ông T nhưng v i tinh thần thi n chí và bảo v người lao động, công ty đồng ý hỗ trợ th m cho ông T 02 ngày ngh t t là 315 384 đồng và 14 tháng tiền phụ cấp độc hại là 1 300 000 đồng Ngoài ra, ông K không có y u cầu phản tố hay ý ki n nào khác
Tại phi n t a sơ thẩm, các đương sự không thoả thuận được toàn bộ nội dung vụ án, cam k t ngoài những ch ng c đã cung cấp cho T a án, thì không y u cầu T a án thu thập th m ch ng c nào khác tại thời điểm hi n tại cho đ n khi T a án xét xử các cấp Đồng thời, cũng không y u cầu T a án tri u tập th m những người khác tham gia tố tụng trong vụ án này
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B n L c, t nh Long An tham gia phi n t a sơ thẩm phát biểu quan điểm: Sau khi nghi n c u hồ sơ vụ án lao động, thông qua vi c kiểm sát thụ lý, lập hồ sơ vụ án dân sự và kiểm sát trực ti p tại phi n t a hôm nay, Kiểm sát vi n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B n L c xác đ nh Thẩm phán – Chủ tọa phi n t a và Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo pháp luật tố tụng và những người tham gia tố tụng trong vụ án đã chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trư c thời điểm Hội đồng xét xử ngh án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phi n t a, k t quả tranh tụng tại phi n t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Văn T khởi ki n y u cầu công ty TNHH Thương mại sản xuất Z bồi thường do đơn phương chấm d t hợp đồng lao động trái pháp luật N n xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp trong vụ là tranh chấp “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” và c n trong thời hi u khởi ki n Căn c vào Điểm a Khoản 1 Điều 32, Điểm c, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc T a án nhân dân huy n B n L c, t nh Long An
Căn c vào đơn khởi ki n của nguy n đơn y u cầu công ty TNHH Thương mại sản xuất Z phải bồi thường thi t hại do đơn phương chấm d t hợp đồng lao động trái luật; Theo Giấy ch ng nhận đăng ký kinh doanh số 1801359829 do Sở K hoạch và Đầu tư t nh Long An cấp ngày 26/9/2014 n n căn c Khoản 3 Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự năm, xác đ nh công ty TNHH Thương mại sản xuất Z là b đơn trong vụ ki n
Về nội dung tranh chấp:
Ông Nguyễn Văn T cho rằng công ty TNHH Z cho ông T ngh vi c từ ngày 08/12/2015 là thời điểm Bộ luật lao động năm 2012 có hi u lực pháp luật n n Hội động xét xử áp dụng Bộ luật này để xử lý vi c chấm d t hợp đồng lao động của công ty
Xét thấy, tại phi n t a sơ thẩm người đại di n theo ủy quyền của nguy n đơn và người đại di n theo ủy quyền của b đơn trình bày thống nhất v i nhau các nội dung như sau:
Ngày 01/10/2014, ông T làm vi c thời vụ tại công ty v i thời gian là 03 tháng Đ n ngày 01/01/2015, ông T được công ty TNHH Z ti p tục ký k t hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng Hợp đồng lao động do ông hạm Hoàng S – Ch c vụ: Giám đốc công ty đã ký tuyển dụng là đ ng thẩm quyền Sau khi được tuyển dụng, ông T làm đ ng v trí, công vi c của mình n n xác đ nh hợp đồng lao động số 05/2015/HĐLĐ - LB ngày 01/01/2015 đã ký k t giữa ông T và người đại di n công ty TNHH Z có hi u lực pháp luật
Ông T ch làm vi c tại công ty 11 tháng Ngày 08/12/2015, ông T chính th c không làm vi c tại công ty Do đó, công ty xác đ nh ông T tự ý ngh vi c và hợp đồng lao động cũng h t thời hạn n n công ty không ban hành quy t đ nh cho thôi vi c đối v i ông T.
Trong quá trình làm vi c tại công ty, ông T được tham gia ch độ bảo hiểm xã hội theo quy đ nh của pháp luật và đã nhận tiền lương những ngày làm vi c Căn c Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, xác đ nh lời trình bày của các đương sự là có thật, phù hợp v i các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ n n không phải ch ng minh.
Căn c cho thôi vi c: Theo nguy n đơn, trong suốt thời gian làm vi c tại công ty luôn hoàn thành nhi m vụ được giao, không vi phạm nội quy của công ty, không có lỗi nhưng ông T xác nhận ngày 07/12/2015, sau khi nhận lương tháng 11/2015, thì công ty không trừ tiền bảo hiểm xã hội, ông T có phản ng về vi c công ty không tham gia ch độ bảo hiểm n n công ty có thành ki n v i ông và đã cho ông ngh vi c Người đại di n theo ủy quyền cho công ty TNHH Z xác đ nh: Do tình hình hoạt động của công ty g p khó khăn n n ch đóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông T từ tháng 4/2015 Hi n tại công ty chưa đóng tiền bảo hiểm cho ông T từ tháng 5/2015 Tháng 12/2015, một số công nhân đã đình công vì cho rằng công ty không đảm bảo ch độ bảo hiểm Công ty đã ti n hành mời một số công nhân để họp và giải thích rõ quyền lợi cho họ và toàn thể công nhân đã đi làm lại bình thường ch ri ng ông T không ch u đ n công ty ti p tục làm vi c Ngày 11/12/2015, ông T có đơn gửi đ n Thanh tra Sở lao động thương binh xã hội t nh Long An Ngày 07/01/2016, công ty đã tổ ch c họp giải quy t đơn khi u nại của ông T và một số người lao động khác (Sơn Th H) Tại bi n bản họp, ông T1 người đại di n cho ông T không đồng ý v i cách giải quy t của đại di n công ty và đã làm đơn khởi ki n tại TAND huy n B n L c Lời trình bày của ông K, người đại di n theo uỷ quyền cho b đơn phù hợp v i lời khai của ông T tại bi n bản lấy lời khai do Toà án lập ngày 09/10/2017 Ông T xác nhận đã lãnh lương tháng 11/2015 và lương những ngày lẻ của tháng 12/2015 và chính th c ngh vi c tại công ty từ ngày 08/12/2015 mà không xin phép công ty là đã vi phạm Nội quy lao động của công ty (nội quy xưởng) Tuy nhi n, ông T cho rằng do công ty có thành ki n v i ông n n công ty cho ông thôi vi c nhưng ông không cung cấp được ch ng c để ch ng minh có vi c công ty đã đơn phương chấm d t hợp đồng trái pháp luật Tại bi n bản lấy lời ngày 10/10/2017 của người làm ch ng anh han Văn Trung, đã xác đ nh ngày 08/12/2015 ông T và ông K có lời qua ti ng lại, thì ông Hùng chủ công ty có mời ông T vào ph ng làm vi c và đề ngh ông T đi làm lại Ngày 09/12/2015 ông T không đi làm và sau đó vài ngày, anh thấy ông T có vào công ty nhưng không ti p tục làm vi c Trong suốt quá trình giải quy t vụ án, công ty xác đ nh không ban hành quy t đ nh chấm d t hợp đồng lao động đối v i ông T Đồng thời, ông T đã xác nhận có vi c làm khác từ ngày 22/01/2016 n n ông T không muốn quay lại công ty làm vi c
Từ những phân tích n u tr n, có đủ cơ sở xác đ nh, ông T đã đơn phương chấm d t hợp đồng lao động theo qui đ nh tại Điểm b, Khoản 2 Điều 37 Bộ luật lao động n n công ty TNHH Z không ban hành Quy t đ nh V/v chấm d t hợp đồng lao động đối v i ông T là đ ng v i qui đ nh tại Khoản 3 Điều 36 BLLĐ 2012 Căn c Điều 41 BLLĐ 2012 xác đ nh công ty TNHH Z không đơn phương chấm d t hợp đồng lao động đối v i ông Nguyễn Văn T như ông Nguyễn Thành T1, người đại di n theo uỷ quyền trình bày Xét y u cầu khởi ki n của nguy n đơn về vi c buộc b đơn phải bồi thường thường thi t do đơn phương chấm d t hợp đồng trái pháp luật là không có cơ sở chấp nhận Tuy nhi n, tại phi n t a sơ thẩm, Kiểm sát vi n đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B n L c đã đề ngh Hội đồng xét xử căn c Khoản 2 Điều 114 Bộ luật lao động chấp nhận 01 phần y u cầu khởi ki n của nguy n đơn đối v i phần tiền 10 ngày phép năm là 1 576 920 đồng; 02 ngày t t là 315 384 đồng và ghi nhận công ty hỗ trợ cho ông T 14 tháng tiền độc lại là 1 400 000 đồng Xét thấy ý ki n của Kiểm sát vi n phù hợp v i lời bày của các đương sự và các tài li u có trong hồ sơ vụ án n n được ghi nhận Buộc công ty Z có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn T tổng cộng số tiền là 1 892 304 đồng
Ghi nhận sự tự nguy n của công ty TNHH Z hỗ trợ cho ông Nguyễn Văn T số tiền độc hại là 1 400 000 đồng
Đối v i y u cầu truy thu tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm của ông T. Theo công văn số 217/BHXH ngày 01/11/2017, Bảo hiểm xã hội huy n B n L c xác nhận: Hi n tại công ty TNHH Z c n nợ tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng cho ông Nguyễn Văn T là 07 tháng (từ tháng 5/2015 đ n tháng 11/2015) v i số tiền 10 663 903 đồng (Bao gồm tiền BHXH; BHYT; BHTN; BHTNLĐ – BNN và tiền lãi phạt tạm tính đ n tháng 10/2017) Căn c công văn số 105/TANDTC – C&QLKH ngày 14/4/2016 về vi c thi hành Luật bảo hiểm xã hội, vi c công ty TNHH Z chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Văn T đã vi phạm Khoản 1,2 và 3 Điều 17 của Luật bảo hiểm xã hội Do đó, để đảm bảo quyền lợi về ch độ bảo hiểm xã hội của ông Nguyễn Văn T theo đ ng qui đ nh, Hội đồng xét xử không giải quy t đối v i y u cầu này của ông T Công ty TNHH Z phải có nghĩa vụ đ n Bảo hiểm xã hội huy n B n L c, t nh Long An nộp tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Văn T để được cộng nối dài thời gian tham gia bảo hiểm theo mã số BHXH 8012065626 ngày 01/01/2015
Công ty TNHH Z không ban hành Quy t đ nh V/v chấm d t hợp đồng lao động đối v i ông T và không đóng tiền bảo hiểm xã hội n n Bảo hiểm xã hội huy n B n L c không chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông T làm ảnh hưởng đ n quyền lợi về ch độ bảo hiểm xã hội của ông T Tại phi n t a sơ thẩm, ông K, người đại di n theo uỷ quyền cho công ty đã nhận thi u sót này n n Hội đồng xét xử đề ngh công ty TNHH Z cần r t kinh nghi m, khắc phục để bảo đảm quyền lợi cho người lao động đ ng qui đ nh pháp luật
Án phí lao động sơ thẩm: Căn c vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 của Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án Buộc công ty TNHH Z không phải ch u án phí theo qui đ nh
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c Điểm a Khoản 1 Điều 32, Điểm c, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 3 Điều 36; Điều 41 BLLĐ 2012; Khoản 2 Điều 26 của Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án
Tuy n xử:
1 Chấp nhận 01 phần y u cầu khởi ki n của ông Nguyễn Văn T về vi c y u cầu thanh toán tiền phép năm, tiền t t đối v i công ty TNHH thương mại sản xuất Z.
2 Buộc công ty TNHH thương mại sản xuất Z có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn T số tiền 1 892 304 đồng
3 Ghi nhận sự tự nguy n của công ty TNHH thương mại sản xuất Z hỗ trợ cho ông Nguyễn Văn T số tiền 1 400 000 đồng Tổng cộng là 3 292 304 đồng (Bằng chữ: Ba triệu hai trăm chín mươi hai ngàn ba trăm linh bốn đồng)
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn T có đơn y u cầu thi hành án cho đ n khi thi hành án xong khoản tiền trong vụ án này, hàng tháng công ty TNHH thương mại sản xuất Z c n ch u th m khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ng v i thời gian chưa thi hành án
3 Án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHH thương mại sản xuất Z phải ch u 300 000 đồng án phí
Đương sự có m t tại phi n t a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án
“Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: -VKSND huy n B n L c; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |