vanban.org

Bản án 05/2017/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty ĐL.

Buộc ông Nguyễn Văn Q và UBND xã H phải thanh toán tiền điện còn nợ trong tháng 8 và tháng 9 năm 2009 cho Tổng Công ty ĐL theo Hợp đồng kinh tế mua bán điện số 08/K00059 ngày 25/01/2008 kèm theo các phụ lục số I, II, III, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn Q phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán điện"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty ĐL.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 05/2009/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2009…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HỆN CHƢƠNG MỸ, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05 /2017/KDTM-ST
Ngày: 11-7-2017
V/v Tranh chấp HĐ mua bán điê ̣n.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Trường

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Tiến Lợi

2. Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên toà: Ông Tô Mạnh Hà – Thư ký Tòa án Huyện Chương Mỹ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà:

Bà Pha ̣m Tuyết Mai - Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân Huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2016/TLST-KDTM ngày 26/2/2016 về “Tranh chấp hợp đồng mua bá n điê ̣n” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 04/2017/QĐST-KDTM ngày 02/6/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Tổng Công ty ĐL - Địa chỉ: Đường Đ, phường L, quận H, thành phố Hà Nội – Ngườ i đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh T (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giá m đốc) – Ngườ i đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Ngọc T, ông Bùi Quang H – Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1955 (Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Văn Q) - Trú tại: Thôn M, xã H, Huyện C, thành phố Hà Nội – Có mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Uỷ ban nhân dân (UBND) xã H (Huyện C) - Ngƣời đại diện theo pháp luật: ông Phùng Xuân T, Chức vụ: Chủ tịch UBND xã H - Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc P, Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND xã H – Có mă ̣t.

3.2. Bà Nguyễn Thị T (thành viên hộ kinh doanh Nguyễn Văn Q); Trú tại: Thôn M, xã H, Huyện C, thành phố Hà Nội – Có mặt.

3.3. Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1981 (thành viên hộ kinh doanh Nguyễn Văn Q); Trú tại: Thôn M, xã H, Huyện C, thành phố Hà Nội – Có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn khởi kiện ngày 09/10/2015 và các lời khai - Ngƣời đại diện của Tổng Công ty ĐL (gọi tắt là Công ty ĐL) trình bày: Ngày 25/01/2008, ĐL Hà Tây thuô ̣c Công ty ĐL 1 (nay là Tổng Công ty ĐL Thành phố Hà Nội) ký kết hợp đồng kinh tế mua bá n điê ̣n số 08/K00059 (gọi tắt là Hợp đồng mua bá n điê ̣n số 08) kèm theo các phụ lục số I, II, III vơi Hô ̣ kinh doanh ca thể Nguyễn Văn Q do ông

́

́ Nguyễn Văn Q đa ̣i diê ̣n. Theo Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 thì hộ kinh doanh Nguyễn Văn Q là bên mua điê ̣n (điê ̣n sinh hoạt, sản xuất nông thôn) theo giá điê ̣n bán buôn (do Nhà nước quy định) để cung cấp điê ̣n (bán lẻ) cho nhân dân trên đi ̣a bàn xa H (Huyệñ Chương My). Hai bên thõ

̉a thuâ ̣n phương thứ c thanh toánhàng tháng, xác định theo chỉ số công tơ tổng; đi ̣a điểm thanh toán ta ̣i Chi nhánh điê ̣n Chương My (̃ Đơn vi ̣ trực thuộc Công ty ĐL 1); trườ ng hợp châ ̣m thanh toán phải chi ̣u tiền lai châ ̣̃

m trả và tiền pha ̣t do vi phạm; Hợp đồng có thờ i ha ̣n05 năm (từ ngày 25/01/2008 đến ngày25/01/2013).

Quá trình thực hiện hợp đồng, từ tháng 3/2009 có sự thay đổi giá điện lũy tiến bâ ̣c thang theo Thông tư số 05/2009/TT-BCT ngày 26/02/2009 của Bộ Công thương, bên mua là ông Nguyễn Văn Q đa thanh toã

́n tiền điê ̣n theo giá mới cho đến hết tháng 7/2009. Sau đó , do ông Q không thanh toán tiền điê ̣n tháng 8/2009 nên Công ty ĐL ngừ ng cung cấp điê ̣n trên địa bàn xã H. UBND Huyện Chương Mỹ chỉ đạo UBND xã H giải quyết cùng hô ̣ ông Nguyễn Văn Q thanh toán tiền điê ̣n còn nợ cho Công ty ĐL, đồng thờ i làm thủ tu ̣c cHển giao cho Công ty điện trực tiếp mua bán điện đối với từng hô ̣ dân trên đi ̣a bàn xa H.̃

Theo đối chiếu thanh toán tiền điê ̣n , tính đến hết ngày 31/12/2009 (thờ i điểm Công ty ĐL Chương Mỹ nhận bà n giao xong để trực tiếp mua bá n điê ̣n đối vớ i từ ng hộ dân xã H) thì xã H còn dư nợ tiền điê ̣n như sau:

- Tháng 7/2009 trở về trướ c: Không còn dư nợ

- Tháng 8/2009: Tổng số tiền điê ̣n phát sinh 152.302.920đồng

+ Ngày 11/9/2009, ông Q trả 52.090.000đồng

+ Còn nợ: 100.212.920đồng

- Tháng 9/2009: Tổng số tiền điê ̣n phát sinh 148.100.862đồng

+ Ông Q trả (08 lần) 86.310.000đồng

+ Còn nợ: 61.790.862đồng.

- Tháng 10/2009: Tổng số tiền điê ̣n phát sinh 92.533.309đồng

+ UBND xa H trả (ông L): 66.340.000đỗ

̀ng

+ Còn nợ: 26.193.309đồng

- Tháng 11/2009: Tổng số tiền điê ̣n phát sinh 65.021.957đồng

- Tháng 12/2009: Tổng số tiền điê ̣n phát sinh 17.797.323đồng

+ Ngày 25/12/2013, UBND xa H chuyển khoản trả tiền điện nợ tháng 10, 11,̃ 12 năm 2009: 109.012.589đồng.

Như vâ ̣y, trên địa bàn xã H chỉ còn dư nợ tiền điện của tháng 8 và tháng 9 năm 2009 vớ i số tiền là: 162.003.782đồng. Công ty ĐL Chương My đã nhiều lẫ

̀n làm viê ̣c vớ i UBND xa H và ông Nguyễn Văn Q yêu cẫ

̀u thanh toán nợ. Theo các biên bản làm viê ̣c thi UBND xa H nhận trách nhiệm thanh toán trả tiền điện từ tháng 10 đến hết̃

̀ tháng 12 năm 2009, ông Nguyễn Văn Q (chủ thầu điện) trách nhiệm trả tiền điê ̣n còn nợ của tháng 8 và tháng 9 năm 2009 vớ i số tiền 162.003.782đồng cho Tổng Công ty ĐL Hà Nội.

Ngày 27/8/2015, Tổng Công ty ĐL Hà Nội có văn bản số 3687/EVN HANOI-B01 gử i Sở Công thương Hà Nội đề nghị hòa giải tranh chấp hợp đồng mua bán điện. Ngày 11/9/2015, Sở Công thương Hà Nội đã tổ chức hòa g iải nhưng đại diện UBND xã H và hộ Kinh doanh cá thể Nguyễn Văn Q vắng mă ̣t nên Sở Công thương Hà Nô ̣i có văn bản thông báo không tiến hành hòa giải được để Tổng Công ty ĐL Thành phố Hà Nội thực hiê ̣n quyền khở i kiê ̣n.

Tổng Công ty ĐL Hà Nội khởi kiện yêu cầu bên mua điê ̣n là hô ̣ ông Nguyễn Văn Q phải thanh toán số tiền điện còn nợ (tính đến ngày 25/5/2017) là 341.366.107đồng; trong đó n ợ tiền điện là 162.003.782đồng, tiền lã i châ ̣m trả là 179.362.325đồng (lãi suất chậm trả tính theo mức lãi cho vay cao nhấ t của Ngân hàng TMCP Công thương Viê ̣t Nam đối vớ i tiền điê ̣n thá ng 8 phát sinh chậm trả từ ngày 01/9/2009 và tiền điện nợ tháng 9 phát sinh chậm trả từ ngày 01/10/2009).

2. Bị đơn – Ông Nguyễn Văn Q (Chủ hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Văn Q) xác nhận và trình bày: Ngày 25/01/2008, ông có thỏa thuận ký kết Hợ p đồng mua bán điện số 08 kèm theo các phụ lục số I , II, III vớ i thỏa thuận mua điê ̣n của ĐL Hà Tây (thuô ̣c Công ty ĐL 1) để cung cấp điê ̣n sinh hoa ̣t nông thôn(bán lẻ) cho từng hộ dân dân trên đi ̣a bàn xa H (Huyện Chương Mỹ

̃) như nô ̣i dung trình bày của đa ̣i diê ̣n Tổng Công ty ĐL là đúng.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, đến tháng 3/2009 có sự điều chinh giá̉ theo điê ̣n mớ i (phương phá p lũy tiến bậc thang) thì có nhiều hô ̣ dân phản đối không nô ̣p tiền điê ̣n theo giá mới. Tuy nhiên, ông Q vẫn thực hiện thanh toán trả tiền điện theo Hợp đồng cho Công ty điê ̣n Chương My đến hết tháng 7/2009. Do ông không trã

̉ được tiền điê ̣n tháng 8/2009 nên bị bên bán điện là Công ty ĐL cắt điê ̣n trên đi ̣a bàn xã H (cắ t điê ̣n lầ n đầu và o cuối thá ng 7/2009, cắ t điê ̣n lần hai và o thá ng 10/2009). Trướ c phản ứ ng của nhân dân về viê ̣c bi ̣ cắt điê ̣n , theo yêu cầu của UBND xa H,̃ trong tháng 9/2009 ông đa cung cẫ

́p cho UBND xa toàn bộ sổ sách thu tiền điê ̣̃

n để xã hỗ trợ thu hồi nợ đọng tiền điện trong nhân dân. Trong tháng 10/2009, UBND xa H̃ đa thã ̀nh lâ ̣p các tổ công tác hỗ trợ thu tiền điê ̣n của các hộ dân để trực tiếp trả cho Công ty ĐL Chương Mỹ. Theo đối chiếu của Công ty ĐL Chương Mỹ thì trên đi ̣a bàn xã H còn nợ tiền điê ̣n của tháng 8 và tháng 9 năm 2009 vớ i số tiền là : 162.003.782đồng.

Trước yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty ĐL, ông Nguyễn Văn Q cho rằng việc ông không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng đã ký kết là do người dân phản đối không nộp tiền theo giá điện mới lũy tiến bậc thang và khi xảy ra sự cố ngừng cung cấp điện thì ông Q đã dừng không thu tiền điện từ tháng 9/2009 để chuyển cho UNND xã H hỗ trợ thu hồi tiền điện; ông Q đề nghị UBND xa H làm rõ̃ số tiền điện đã thu của các hộ dân và hỗ trợ cùng ông đi thu tiền điiê ̣n các hô ̣ dân còn nợ để thanh toán trả cho Tổng Công ty ĐL Hà Nội.

3. Ngƣời có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan – Đa ̣i diê ̣n UBND xã H trình bày: Đa ̣i diê ̣n UBND xa H xác nhận nội dung trình bày của đại diện Tổng Công tỹ ĐL Hà Nội về việc mua bán điện với hộ ông Nguyễn Văn Q theo Hợp đồng mua bán điện số 08 ngày 25/01/2008 là đúng. Do ông Q không thanh toán tiền điện tháng 8 năm 2009 bị Công ty điện lực cắt điện. Trướ c sự phản ứ ng của nhâ n dân về viê ̣c b ị cắt điê ̣n, UBND Huyện Chương My đã

chỉ đạo UBND xã

H làm việc với ông̃ Nguyễn Văn Q để xác định rõ trách nhiệm về tình hình nợ đọng tiền điện , đồng thờ i hỗ trợ thu tiền điê ̣n tháng 10 và tiền điện nợ đọng tháng 9/2009. Cụ thể, UBND xa H̃ đa thã ̀nh lâ ̣p các tổ cô ng tác trực tiếp đi thu tiền điện của các hộ dân được 80.603.385đồng (UBND xã đã cung cấp danh sách thu của từng hộ cho Tòa án để chứng minh và công khai cho ông Q biết), trong đó:

+ Thu tiền điê ̣n tháng 10/2009 là 55.887.610đồng

+ Thu tiền điê ̣n tháng 9/2009 là 15.750.557đồng

+ Thu tiền điê ̣n tháng 8/2009 là 712.678đồng.

- Số tiền điê ̣n đã thu của các hô ̣ được ông Phùng Xuân L thủ quỹ của UBND xã H nô ̣p cho Công ty ĐL Chương My là̃ 66.340.000đồng, cụ thể:

+ Ông L nô ̣p theo hóa đơn số 2502 ngày 31/10/2009 (lý do nộp : Tiền điê ̣n tháng 10/2009) số tiền là 30.000.000đồng.

+ Ông L nô ̣p theo hóa đơn số 2541 ngày 09/11/2009 (lý do nộp: Tiền điê ̣n) số tiền là 36.340.000đồng.

- Ngoài ra, UBND xa H đượ̃

c UBND Huyện Chương Mỹ hỗ trợ thanh toán tiền điê ̣n còn nợ trong tháng 10, 11, 12/2009 vớ i số tiền: 109.012.589đồng.

Về trách nhiê ̣m trả số tiền điê ̣n còn nợ được UBND xa H và ông Nguyễn Văñ Q phân định hô ̣ ông Nguyễn Văn Q phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền điện từ tháng 9/2009 trở về trướ c; UBND xa H chịu trách nhiệm thanh toán tiền điện từ tháng̃ 10/2009 đến hết tháng 12/2009. Theo đó thi UBND xa H thự̃

c hiê ̣n thanh toán xong

̀

trả Công ty ĐL Chương Mỹ với số tiền là 235.352.589đồng; phần nghia vu ̣̃

tiền điê ̣n trong tháng 8 – 9/2009 vớ i số tiền 162.003.782đồng thuô ̣c về ông Nguyễn Vă n Q phải thanh toán trả cho Tổng Công ty ĐL.

4. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bà Nguyễn Thi ̣ T (thành viên hộ kinh doanh Nguyễn Văn Q) trình bày: Viê ̣c chồng bà là ông Nguyễn VănQ có ký kết Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 ngày 25/01/2008 vớ i Công ty ĐL 1 là đúng. Quá trình thực hiê ̣n hợp đồng do các hô ̣ dân trong xã không thanh toán tiền điê ̣n theo giá lũy tiến bâ ̣c thang (áp dụng từ tháng 3/2009) dẫn đến viê ̣c nợ đo ̣ng tiền điê ̣n trong các hộ dân nhưng ông Q vẫn ứng tiền của gia đình để thanh toán đến hết tháng 7/2009 cho Công ty ĐL Chương My. Do gia đĩ

nh bà không thể trả được tiền điê ̣n tháng 8/2009 bị Công ty

̀ ĐL ngừ ng cung cấp điê ̣n thì UBND xa H có mời ông Q ra làm việc, yêu cẫ

̀u bàn giao toàn bộ sổ sách thu nợ tiền điện cho xãgiải quyết. Sau đó xa cõ ́ lâ ̣p các đoàn đi thu tiền điê ̣n nhưng gia đinh ba không biết kết quà

̉ thu thế nào, đề nghị Tòa án phân định rõ trách

̀ nhiê ̣m trả nợ tiền điê ̣n còn nợ giữa ôngQ và UBND xãH.

5. Ý kiến thống nhất c ủa các đƣơng sự: Tại phiên hòa giải và tại phiên tòa , các đương sự trình bày thống nhất về nô ̣i dung thỏa thuận theo Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 cùng các phụ lục số I, II, III ngày 25/01/2008 đa kỹ ́ kết và thống nhất xác đi ̣nh số tiền điê ̣n đa đỗ ́i chiếu còn nợ Tổng Công ty ĐL thành phố Hà Nội là 162.003.782đồng, trong đó : Tiền điê ̣n tháng 8/2009 nợ 100.212.920đồng; Tiền điê ̣n tháng 9/2009 nợ 61.790.862đồng.

6. Ý kiến không thống nhất của các đƣơng sự:

6.1. Ý kiến đại diện Tổng Công ty ĐL thành phố Hà Nội: Tổng Công ty ĐL thành phố Hà Nội giữ nguyên yêu cầu kh ởi kiện, đề nghị buộc ông Nguyễn Văn Q phải thanh toán theo Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 cùng các phụ lục Hợp đồng số I, II, III ngày 25/01/2008 đa kỹ ́ kết vớ i số tiền điê ̣n còn nợ (tính đến ngày 25/5/2017) là 341.366.107đồng; trong đó tiền gốc là

162.003.782đồng, tiền lai châ ̣̃

m trả là 179.362.325đồng. Trườ ng hợp ông Nguyễn Văn Q thanh toán ngay được số tiền điê ̣n gốc còn nợ là 162.003.782đồng thì Tổng Công ty ĐL Hà Nội sẽ miễn giảm tiền lãi phát sinh.

6.2. Ý kiến của ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn K: Do phia Công ty ĐL áp dụng giá điện mới không đúng thời điểm bở i theo Q đi ̣nh số

́ 21 của Thủ tướng Chính phủ cho phép ta ̣m thờ i áp du ̣ng theo giá điê ̣n cũ , châ ̣m nhất đến ngày 01/9/2009 phải cHển sang giá điện bậc thang nhưng Công ty ĐL áp dụng giá bậc thang cho hộ kinh doanh Nguyễn Văn Q từ 01/3/2009. Do áp du ̣ng giá bâ ̣c thang của Công ty ĐL không đúng nên nhiều hô ̣ dân phản đối không nô ̣p tiền điê ̣n , hô ̣ ông Nguyễn Văn Q không có lỗi dẫn đến nợ đo ̣ng tiền điê ̣n thì không phải chi ̣u trách nhiệm trả nợ. Trườ ng hợp Công ty ĐL muốn đòi tiền điê ̣n nợ đo ̣ng thì cùng với hô ̣ ông Q đi đòi tiền điê ̣n của các hộ dân còn nợ trên địa bàn xã H để thanh toán.

6.3. Ý kiến của đại diện UBND xã H: Trách nhiệm thanh toán tiền điện còn nợ trong tháng 8, 9/2009 đa đượ̃

c phân đi ̣nh rõ thuô ̣c về ông Nguyễn Văn Q theo Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 ngày 25/01/2008 đa kỹ ́ kết. Theo đó, UBND xa H có trách̃ nhiê ̣m đối vớ i số tiền điê ̣n đa thu cũ

̉a các hô ̣ dân trong tháng 9/2009 là 15.750.557đồng và tháng 8/2009 là 712.678đồng, cô ̣ng 16.463.000đồng để trả cho Công ty ĐL.

7. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện C phát biểu ý kiến tại phiên tòa:

7.1. Về tố tụng:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Trong các đương sự có anh Nguyễn Văn K không thực hiê ̣n đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

7.2. Về việc giải Q vụ án:

- Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Tổng Công ty ĐL thành phố Hà Nội , đề nghị buộc hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Văn Q và UBND xã H phải cùng thực hiện nghĩa vụ thanh toá n Tổng Công ty ĐL thành phố Hà Nội số tiền điê ̣n còn nợ trong tháng 8, tháng 9 năm 2009 vớ i số tiền còn nợ là 162.003.782đồng; phân đi ̣nh trách nhiê ̣m thi UBND xa H phải thanh toán trả 16.463.000đỗ

̀ng tiền điê ̣n và tiền lai phã

́t

̀ sinh; ông Nguyễn Văn Q phải thanh toán trả 145.540.782 đồng tiền điê ̣n và tiền laĩ phát sinh.

- Đương sự phải chi ̣u án phí có giá ngạch tương ứng với nghĩa vụ phải thanh toán theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

1. Nhận định về tố tụng

Quan hê ̣ pháp luâ ̣t xác đi ̣nh trong vu ̣ án là t ranh chấ p hợp đồng mua bán điê ̣n giữa Pháp nhân là Tổng Công ty ĐL (Pháp nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ của Công ty điện lực 1) và hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Văn Q (có đăng ký kinh doanh lĩnh vực ĐL), nhằm mu ̣c đich lợi nhuâ ̣n . Về điều kiện khởi kiện thì tranh chấp giữa các

́ bên đa đượ̃

c Sở Công thương thành phố Hà Nô ̣i hòa giải theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t ĐL nhưng không thành. Tòa án nhân dân Huyện Chương Mỹ thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 1 Điều 30 và các Điều 35, 39 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

2. Nhận định về nội dung

Hợp đồng kinh tế mua bán điê ̣n số 08/K00059 ngày 25/01/2008 (gọi tắ t là Hợp đồng mua bá n điê ̣n số 08) kèm theo các phụ lục số I , II, III được các bên thừa nhận cùng tham gia ký kết; hình thức và nội dung thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp quy định pháp luật về hợp đồng nói chung và quy định của Luật điện lực năm 2004 về hợp đồng mua bán điện nên có hiệu L để thực hiện. Do bên mua điện là hộ kinh doanh Nguyễn Văn Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Tổng Công ty ĐL (Pháp nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ của Công ty điện lực 1) khở i kiê ̣n buô ̣c ông Nguyễn Văn Q phải thực hiện ng hĩa vụ thanh toán tiền điện còn nợ và tiền lãi phát sinh do châ ̣m thanh toán . Quá trình giải Q vụ án và tại phiên tòa các đương sự thống nhất ý kiến với nhau về số tiền điện còn nợ đa đượ̃

c đối chiếu theo hợp đồng số 08 là 162.003.782đồng (tiền điện tháng 8, tháng 9 năm 2009), nhưng trước yêu cầu thanh toán của Tổng Công ty ĐL thì bên có nghĩa vụ không nhất tri và thống nhất được về

́ trách nhiệm thanh toán. Xét ý kiến còn tranh chấp về trách nhiệm phải thanh toán theo Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 ngày 25/01/2008 thì thấy:

Tại Điều 3 Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 được các bên thỏa thuận về giá mua bán điện và phương thức thanh toán như sau: 3.1. Giá mua bán điện: “ Giá mua bán điện thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước… Khi Nhà nước thay đổi giá bán điện, hai bên phải áp dụng biểu giá mới và không nhất thiết phải ký lại hợp đồng”. 3.2. Phương thức thanh toán tiền điện: “ Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ghi chỉ số công tơ, bên mua điện có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền điện theo hóa đơn đã phát hành…quá thời hạn chưa thanh toán phải trả tiền lãi chậm trả cho bên bán điện. Khi bên bán điện đã thông báo 3 lần mà bên mua điện vẫn không thanh toán thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cung cấp điện”. Như vậy, trong quan hệ mua bán điện được xác lập theo Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 thì bên mua điện là ông Nguyễn Văn Q lấy lý do áp dụng giá điện lũy tiến bậc th ang từ tháng 3/2009 (theo Thông tư số 05/2009/TT-BCT ngà y 26/02/2009 của Bộ Công thương) nên không thu được tiền điện của các hộ dân xã H để thanh toán trả Công ty điện lực là không đúng với thỏa thuận về giá điện và trách nhiệm, phương thức thanh toán tiền điện trong hợp đồng đã ký kết. Ngoài ra, xét ở góc độ kinh doanh thì quan hệ mua bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn giữa ông Nguyễn Văn Q với các hộ dân sử dụng điện trên địa bàn xã H là quan hệ hợp đồng khác, nếu có hộ dân không trả tiền điện thì ông Q có quyền đòi hoặc khởi kiện về quan hệ hợp đồng mua bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn đối với từng hộ còn nợ; trường hợp do thay đổi giá điện dẫn đến kinh doanh thua lỗ thì ông Q có quyền đề nghị chấm dứt hợp đồng trước thời hạn được quy định rõ tại Điều 12 của Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08. Theo đó, khi Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 đang có hiệu L thực hiện thì trách nhiệm thanh toán tiền điện được xác định thuộc về bên mua điện là ông Nguyễn Văn Q.

Tuy nhiên, quá trình thực hiê ̣n hợp đồng do ông Q không thực hiê ̣n đúng nghiã vụ thanh toán tiền điện dẫn đến việc Công ty điện lực ngừng cung cấp điện (Cắ t điê ̣n lần 1 ngày 31/7/2009 và cắt điện lần 2 ngày 7/10/2009), UBND xã H phải can thiệp giải Q, hỗ trợ thu hồi tiền điện của các hộ dân trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến hết tháng 12/2009 (thời điểm 31/12/2009 bàn giao xong cho Công ty điện lực trực tiếp bán điện cho nhân dân xã H) nên có phần trách nhiệm của UBND xã H liên quan đến phần hỗ trợ thu này. Kết quả thu thập chứng cứ thể hiện UBND xã H đã trực tiếp thu tiền điện thông qua các tổ công tác và được UBND Huyện Chương Mỹ hỗ trợ kinh phi để trả tiền điện là: 181.363.443 đồng (Cụ thể: Tháng 10/2009 thu được:

́ 55.887.610đồng; Tháng 9/2009 thu được: 15.750.557đồng; Tháng 8/2009 thu được: 712.678đồng; UBND Huyện Chương Mỹ hỗ trợ thanh toán tiền điện tháng 10, 11, 12/2009: 109.012.589đồng); UBND xã H đa nộp và chuyển khoản trả cho Công tỹ điện lực số tiền: 175.352.589 đồng ( Ông L thủ quỹ nộp 02 lần 66.340.000đồng; chuyển khoản tiền Huyện hỗ trợ 109.012.589đồng). Như vậy, số tiền điện UBND xã trực tiếp thu của các hộ dân nhưng chưa nộp cho Công ty điện lực là: 6.010.854 đồng. Tại phiên tòa, đa ̣i diê ̣n UBND xa H nhận trách nhiệm trả Tỗ

̉ng Công ty ĐL Hà Nô ̣i số tiền điê ̣n đa thu cũ

̉a các hô ̣ dân trong tháng 9/2009 là 15.750.557đồng và tháng 8/2009 là 712.678đồng, tổng cô ̣ng 16.463.000đồng là phù hợp vớ i số tiền thực tế đa ̃ thu và phân đi ̣nh nghia vu ̣̃

trả nợ giữa UBND xa vã ̀ ông Nguyễn Văn Q.

Như vậy, về nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền điện đã đối chiếu và chốt nợ theo Hợp đồng mua bán điê ̣n số 08 được xác đi ̣nh như sau:

- Tiền điện nợ tháng 8/2009 là 100.212.920đồng: Ông Q có trách nhiệm trả 99.500.242đồng; UBND xã H có trách nhiệm trả 712.678đồng

- Tiền điện nợ tháng 9/2009 là 61.790.862đồng: Ông Q có trách nhiệm trả 46.040.305đồng; UBND xã H có trách nhiệm trả 15.750.557đồng

Xét yêu cầu về thanh toán tiền lãi chậm trả của Tổng Công ty ĐL thì thấy: Tại điểm d mục 3.2 Điều 3 Hợp đồng mua bán điện số 08 được các bên thỏa thuận: “Bên mua điện phải trả tiền lãi của khoản tiền chậm trả cho bên bán điện. Tiền lãi được tính bằng số tiền chậm trả nhân với mức lãi suất cho vay cao nhất của Ngân hàng Công thương Hà Tây do bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng này tại thời điểm thanh toán”. Thỏa thuận này phù hợp quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 20 Luật điện lực năm 2004 “ 2. Bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả cả tiền lãi của khoản tiền chậm trả cho bên bán điện. 4. Lãi suất của số tiền chậm trả hoặc thu thừa do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán”. Trên cơ sở đó, đại diện Tổng Công ty điện lực Hà Nội yêu cầu thanh toán tiền lãi phát sinh trên số tiền điện chậm thanh toán theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hòa Lạc là có căn cứ, đúng pháp luật. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật điện lực 2004 và thông báo lãi suất của Ngân hàng Công thương thì mức lãi suất quá hạn được áp dụng tại thời điểm thanh toán (thời điểm xét xử) là 12,5%/ năm (1,04%/tháng; 0,03%/ngày); thời hạn chậm trả tiền điện tháng 8/2009 được tính từ ngày 01/9/2009 tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11/7/2017) là 7 năm 10 tháng 10 ngày; thời hạn chậm trả tiền điện tháng 9/2009 được xác định từ ngày 01/10/2009 tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11/7/2017) là 7 năm 9 tháng 10 ngày. Theo đó, tiền lãi suất quá hạn xác định theo trách nhiệm phải trả tiền điện còn nợ của ông Nguyễn Văn Q và UBND xã H như sau:

- Tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền điện chậm thanh toán của ông Nguyễn Văn Q là: 146.371.593 đồng

+ Tiền lãi chậm trả đối với tiền điện tháng 8/2009: (99.500.242đồng x 12,5%/năm x 7 năm) + (99.500.242đồng x 1,04%/tháng x 10 tháng) + (99.500.242đồng x 0,03%/ngày x 10 ngày) = 100.395.744 đồng

+ Tiền lãi chậm trả đối với tiền điện tháng 9/2009: (46.040.305đồng x 12,5%/năm x 7 năm) + (46.040.305đồng x 1,04%/tháng x 9 tháng) + (46.040.305đồng x 0,03%/ngày x 10 ngày) = 45.975.849 đồng

+ Cộng tiền lãi chậm trả của tiền điện tháng 8, 9 năm 2009: 146.371.593 đồng

- Tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền điện chậm thanh toán của UBND xã H là: 16.447.689 đồng.

+ Tiền lãi chậm trả đối với tiền điện tháng 8/2009: (712.678đồng x 12,5%/năm x 7 năm) + (712.678đồng x 1,04%/tháng x 10 tháng) + (712.678đồng x 0,03%/ngày x 10 ngày) = 719.183 đồng

+ Tiền lãi chậm trả đối với tiền điện tháng 9/2009: (15.750.557đồng x 12,5%/năm x 7 năm) + (15.750.557đồng x 1,04%/tháng x 9 tháng) + (15.750.557đồng x 0,03%/ngày x 10 ngày) = 15.728.506 đồng

+ Cộng tiền lãi chậm trả của tiền điện tháng 8, 9 năm 2009: 16.447.689 đồng

Như vậy, ông Nguyễn Văn Q phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả tiền điện cho Tổng Công ty điện lực Hà Nội số tiền 291.912.140 đồng (145.540.547 đồng tiền điện và 146.371.593 đồng tiền lãi do chậm thanh toán); UBND xã H phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả tiền điện cho Tổng Công ty điện lực Hà Nội số tiền 32.910.924 đồng (16.463.235 đồng tiền điện và 16.447.689 đồng tiền lãi do chậm thanh toán).

3. Về nghĩa vụ chịu án phí: Ông Nguyễn Văn Q và UBND xã H phải chịu án phí tương ứ ng vớ i phần nghia vu ̣̃

phải thanh toán theo quy định tại Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự và Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án.

Yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty ĐL được chấp nhận nên được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát Huyện Chương Mỹ tại phiên tòa về nội dung vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 20, Điều 22, Điều 23 Luật điện lực năm 2004.

Căn cứ Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án năm 2009, xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty ĐL.

2. Buộc ông Nguyễn Văn Q và UBND xã H phải thanh toán tiền điện còn nợ trong tháng 8 và tháng 9 năm 2009 cho Tổng Công ty ĐL theo Hợp đồng kinh tế mua bán điện số 08/K00059 ngày 25/01/2008 kèm theo các phụ lục số I, II, III, cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn Q phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả tiền điện cho Tổng Công ty điện lực Hà Nội số tiền 291.912.140 đồng (145.540.547 đồng tiền điện và 146.371.593 đồng tiền lãi do chậm thanh toán);

- UBND xã H phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả tiền điện cho Tổng Công ty ĐL Hà Nội số tiền 32.910.924 đồng (16.463.235 đồng tiền điện và 16.447.689 đồng tiền lãi do chậm thanh toán);

3. Sau khi án có hiê ̣u lực pháp luật, kể từ ngày ngườ i được thi hành án có đơn yêu cầ u thi hành án , bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải chịu lãi suất trên số tiền châ ̣m thi hành theo mứ c lai suẫ

́t châ ̣m trả quy đi ̣nh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Án phí:

- Ông Nguyễn Văn Q phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm vớ i số tiền là 14.595.600đồng.

- UBND Xã H phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm vớ i số tiền là 2.000.000đồng.

- Hoàn trả Tổng Công ty ĐL số tiền 7.500.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 2758 ngày 23/02/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Chương Mỹ.

Trường hợp bản án, Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm; Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ