- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị D với anh H"
- Tòa quyết gì? ban thườn ụ Q ốc hội q định ề án phí, l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 366/2016/TLST-HNGĐ Ngày: 02/12/2016 |
HUYỆN B Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BP Với
thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: n N n Văn H . - Các Hội thẩm nhân dân: 1. n N n Đăn Bả 2. n N n Q an Liê - Thư ký Toà án n hi biên bản phiên toà: n Lườn Văn Tình – Cán bộ Tòa án nhân dân h n B, tỉnh BP. - i m sát iên Vi n ki m sát nhân dân h n BĐ: Bà Đàm Thị Thủ . * Các đươn sự: - N ên đơn: Đi N ọc D; Sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn 5, xã N, h n B, tỉnh BP. - Bị đơn: Đi H; Sinh năm 1977. HKTT: Thôn 5, xã N, h n B, tỉnh Bình Phư c. Về i c: “Yê cầ t ên bố khôn côn nhận q an h ợ chồn ” theo Q ết định đưa ụ án ra xét xử số: 366/2016/QĐST - HNGĐ n à 28 tháng 12 năm 2016. Vụ án được xét xử côn khai tại trụ sở Tòa án nhân dân h n B, tỉnh BP ào n à 17 thán 01 năm 2017. NỘI D VỤ ÁN: Theo đơn khởi ki n đề ngày 29 tháng 8 năm 2016, những lời khai trong quá tình iải q ết ụ án nguyên đơn chị D trình bày: Chị và anh H tự n n tìm hi à sốn ch n từ năm 1996, khôn đăn ký kết hôn. Sa một thời ian ch n sốn hạnh phúc đến khoản năm 2009 thì phát sinh mâ th ẫn, đến đầ năm 2011 mâu th ẫn trầm trọn . Nguyên nhân mâu th ẫn do anh H n hi n ờ chị có q an h tình cảm i n ười khác, từ đó en t ôn ô c , rồi ốn rượ sa chửi b i, xúc phạm chị; Ngoài ra, anh H có hành i bạo lực ia đình â thươn tích cho chị. Tình trạn mâ th ẫn kéo dài, n à càn trầm trọn , na chị khôn còn tình cảm i anh H nên ê cầ Tòa án iải q ết t ên bố khôn côn nhận q an h iữa chị i anh H là q an h ợ chồn . Chị à anh H có 02 con ch n là Đi Thị L, sinh n à 13/10/1999 à Đi N ọc H, sinh ngày 04/8/2002. Chị và anh H thốn nhất đ anh H trực tiếp chăm sóc, n ôi dưỡn , khôn ê cầ iải q ết n hĩa ụ cấp dưỡn n ôi con. Đối i con ch n Đi Thị L hi n na đã có ia đình riên nên khôn ê cầ Tòa án iải q ết n ười trực trực tiếp n ôi à cấp dưỡn n ôi con. Chị và anh H tự thỏa th ận chia tài sản ch n khôn ê cầ Tòa án iải q ết; Chị à anh H không có nợ ch n , khôn ê cầ Tòa án iải q ết. Bị đơn anh H trình bày: Anh xác nhận ề thời ian, q á trình ch n sốn khôn đăn ký kết hôn, tình trạn à n ên nhân mâ th ẫn như chị D trình bày ở trên là đún à trình bà bổ s n , n oài i c khôn ch n thủ i chồn con thì chị D còn khôn t chí làm ăn mà thườn tụ tập bạn bè đi chơi, đánh bài nhiề n à m i ề, anh kh ên can khôn được nên chửi b i và đôi khi đánh đập chị D là đún . Tuy nhiên, anh ẫn còn tình cảm i chị D nên mon m ốn đoàn tụ ia đình đ n ôi dạ con. Anh xác nhận có 02 con chung là Đi Thị L, sinh năm 1999 à Đi N ọc H, sinh năm 2002. Tron trườn hợp chị D cươn q ết khôn sốn chun i nha thì anh có n n ọn được n ôi dưỡn chá H, khôn ê cầ cấp dưỡn n ôi con. Đối i cháu L đã thành niên à có ia đình riên nên không ê cầ iải q ết n ười trực tiếp n ôi à n hĩa ụ cấp dưỡn n ôi con; Về tài sản, nợ ch n không yêu cầ iải q ết. Tại phiên tòa đại di n Vi n ki m sát nhân dân h n B khôn có ý kiến ì ề thủ tục tố tụn ụ án của Tòa án. Về nội D đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận ê cầ chấm dứt q an h hôn nhân của chị D; hi nhận sự tự n n thỏa th ận của chị D và anh H ề con ch n .
NHẬN ĐỊNH:
Về q an h tình cảm: Chị D và anh H tự n n tìm hi , ch n sốn i nhau từ năm 1996 nhưn khôn đăn ký kết hôn. Vì ậ , q an h tình cảm iữa chị D và anh H khôn được pháp l ật côn nhận là q an h ợ chồng. Hi n na chị D ê cầ Tòa án iải q ết t ên bố khôn côn nhận q an h iữa chị à anh H là q an h ợ chồn do qúa trình sốn ch n phát sinh mâu th ẫn trầm trọn , khôn th hàn ắn được. Anh H khôn đồn ý ì còn tình cảm i chị D, nhưn chị D cươn q ết khôn chấp nhận ê cầ của anh H. Xét thấ , anh H à chị D ch n sốn i nha như ợ chồng nhưn khôn đăn ký kết hôn. Sau khi ch n sốn hạnh phúc được một thời ian thì phát sinh mâ th ẫn; Nguyên nhân là do anh H n hi n ờ chị D có q an h tình cảm i n ười khác nên ợ chồn xả ra cãi ã, xô xát à sốn l thân từ năm 2012 đến khoản đầ năm 2014, rồi chị D lại ề tiếp tục sốn ch n lại i anh H, đến đầ năm 2016 tiếp tục phát sinh mâ th ẫn do chị D ha đi chơi kh a, tham gia đánh bài, bạc nên anh H chán nản ha ốn rượ rồi xả ra cái ã, xô xát i chị D. Như ậ , chị D và anh H ch n sốn i nha như ợ chồn nhưn khôn đăn ký kết hôn nên khôn được pháp l ật côn nhận là q an h ợ chồn . Q á trình ch n sốn phát sinh mâ th ẫn trầm trọn , hi n nay mặc dù anh H có n n ọn tiếp tục ch n sốn i chị D, nhưn chị D cươn q ết ê cầ chấm dứt q an h tình cảm i anh H nên cần chấp nhận ê cầ khởi ki n của chị D t ên bố q an h iữa chị D và anh H không pH là q an h ợ chồn theo q định tại khoản 1 Điề 14 L ật hôn nhân à ia đình năm 2014. Về con chung: Anh H à chị D có 02 con chung là Đi Thị L, sinh năm 1999 à Đi N ọc H, sinh năm 2002. Anh H, chị D cùn chị Đi Thị L thốn nhất Đi Thị L đã thành niên à có ia đình riên , nên khôn ê cầ iải q ết n ười trực tiếp n ôi à n hĩa ụ cấp dưỡn n ôi con đối i Đi Thị L; Đối i cháu KH tron trườn hợp Tòa án chấp nhận ê cầ chấm dứt q an h hôn nhân của chị D thì anh H được trực tiếp nuôi dưỡn chá H, khôn ê cầ cấp dưỡn nuôi con. Mặc mặc dù chá H có n n ọn được ở i mẹ, nhưn do sa khi chấm dứt q an h tình cảm i anh H, chị D không có nơi ở, n hề n hi p và thu nhập ổ định còn anh H có nơi ở, n hề n hi p, th nhập ổn định nên cần iao con chung cho anh H trực tiếp n ôi dưỡn đ đảm bảo điề ki n cho sự phát tri n ề th chất, tinh thần; bảo đảm i c học hành của con ch n là phù hợp. Về tài sản, nợ ch n : Chị D và anh KH khôn ê cầ iải q ết nên không đề cập. Xét đề n hị của đại di n Vi n ki m sát nhân dân h n B phù hợp i nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận. Về án phí: N ên đơn phải chị án phí theo q định. Vì lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ ào các Điề 14, 81, 82 L ật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ ào Pháp l nh số: 10/2009/PL – UBTVQH ngà 27/2/2009 của Uỷ ban thườn ụ Q ốc hội q định ề án phí, l phí Tòa án. 1. Về q an h tình cảm: Chấp nhận ê cầ của n ên đơn Đi N ọc D; T ên bố q an h iữa chị Đi N ọc D i anh Đi H không phải là q an h ợ chồn . 2. Về con ch n : Giao cho anh H có n hĩa ụ trực tiếp chăm sóc, n ôi dưỡn , iáo dục con chung Đi N ọc H, sinh năm sinh năm 2002; Không đặt ra n hĩa ụ cấp dưỡn n ôi con. N ười khôn trực tiếp n ôi con có q ền, n hĩa ụ thăm nom con, không ai được cản trở, đồn thời có q ền ê cầ tha đổi n ười trực tiếp n ôi con theo q định của pháp l ật. N ười khôn trực tiếp n ôi con lạm dụn i c thăm nom đ cản trở hoặc â ảnh hưởn xấ đến i c trôn con, chăm sóc, n ôi dưỡn , iáo dục con thì n ười trực tiếp n ôi con có q ền ê cầ Tòa án hạn chế q ền thăm nom con của n ười đó. 3. Về án phí: Chị Đi N ọc D phải nộp 200.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm, được khấ trừ ào số tiền 200.000đ tạm ứn án phí chị đã nộp trư c theo Biên lai th tiền tạm ứn án phí số 0021009 n à 02/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự h n B, tỉnh BP. Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - V SND h n BĐ; - CCTHADS h n BĐ; - N ười tham ia tố tụn ; - Lư HS. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Văn Huệ |