- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh P ly hôn chị M"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 4 2 23/HNGĐ-ST Ngày 9- 1-2 23 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Ông Nguyễn Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i i n i n ki m s t nh n n hu n c n t nh n i tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – i m sát viên.
Ngày 9 tháng 1 năm 2 23 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 23 2 22/TLST–HNGĐ ngày 4 1 2 22 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121 2 22 QĐXXST - DS ngày 16 tháng 11 năm 2 22; Quyết định hoãn phiên t a số: 93 2 22 QĐST- HNGĐ ngày 29 11 2 22, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Phan Hữu P, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn Ngọc , xã Ngọc M, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (vắng mặt, có l do)
2. Bị đơn: chị Hoàng Thị M, sinh năm 199
Địa chỉ: Thôn Đồng D, xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện đề ngày 25- -2 22, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Phan Hữu P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: anh và chị Hoàng Thị M ết hôn trên vào ngày 1 - 2-2 22 trên cơ sở tự nguyện, có đăng
ết hôn tại Ủy an nhân dân (UBND) xã Ngọc M, huyện Lập T, tỉnh Vĩnh P. Sau hi ết hôn v chồng chung sống h a thuận đến tháng 4-2 22 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đồng quan đi m sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau, hông c n h a h p, v chồng sống ly thân. Đến nay xác định tình cảm không còn, anh Phúc yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: anh và chị M không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: anh P hông yêu cầu T a án giải quyết.
Tại lời hai ngày 30-11-2 22 ị đơn Hoàng Thị M trình ày: Về thời gian, địa đi m, điều iện ết hôn như anh P trình ày là đúng. Sau hi ết hôn v chồng chung sống hạnh phúc, đến nay chị mới iết việc anh P nộp đơn yêu cầu ly hôn, chị hông đồng vì chị đang mang thai hoảng 5 tuần tuổi cần sự ổn định về tâm l , sức hỏe và tinh thần.
Về tài sản chung và nợ chung: chị M hông yêu cầu T a án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành tống đạt h p lệ các thông áo yêu cầu ị đơn giao nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc chị M đang mang thai nhưng chị Mơ hông giao nộp. Đồng thời nguyên đơn có đơn yêu cầu T a án hông tiến hành h a giải. T a án đã tiến hành lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, và đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 14:
Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho anh Phan Hữu P đư c ly hôn với chị Hoàng Thị Mơ.
Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 2 ; hoản 1 Điều 35; đi m a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia xét xử lần thứ hai nhưng vắng mặt, hông l do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Hữu P và chị Hoàng Thị M có đăng
ết hôn tại UBND xã Ngọc M, huyện Lập T, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giấy chứng nhận ết hôn số 3 2 22 ngày 1 - 2-2 22. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đó đây là hôn nhân h p pháp.
ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn sau khi ết hôn v chồng chung sống thực tế có mâu thuẫn, v chồng ly thân không quan tâm đến nhau đồng thời cũng hông có iện pháp nào đ hắc phục tình trạng hôn nhân. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Đ, xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Mặt hác, không có căn cứ xác định chị Hoàng Thị M đang mang thai, việc anh Phúc yêu cầu ly hôn với chị M là đủ điều iện hởi iện theo quy định Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình. Theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh P vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho anh đư c ly hôn.
Theo quy định tại hoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh P và chị M đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.
[3] Về con chung: các đương sự xác định hông có con chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
[5] Về án phí: anh Phan Hữu P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[6] Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là có căn cứ, phù h p nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
ì c c lẽ tr n
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều 56, 57 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 2 , Điều 35, Điều 39, hoản 4 Điều 147, Điều 22 , Điều 271, 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Hữu P đư c ly hôn với chị Hoàng Thị M.
2. Về án phí: anh Phan Hữu P phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA 2 21 2469 ngày 4-1 - 2 22 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận anh P đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công hai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - V SND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, tập án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |