vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA04"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 277 Bộ luật Dân sự; Điều 40 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 14/01/2025
.
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết. Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Thái Dìn và ông Nguyễn Hữu Thư -Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Hùng – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 01 năm 2025, tại Hội trường xét xử TAND huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 163/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc Ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2024/QĐXX-ST, ngày 10 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 42/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 27/12/2024 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm Đồng Tâm B, xã Nghĩa An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. 2. Bị đơn:

Trương Thị H, sinh năm 1989 Trú tại: Thôn Yên Cư, xã Cẩm Tâm, huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa. Vắng mặt. ơ

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 05/7/2024, bản tự khai nguyên đơn anh Nguyễn Văn Th trình bày: Anh và chị Trương Thị H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cẩm Tâm, huyện Cẩm Thủy vào ngày 27/7/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiềng nói chung, thường xuyên cãi vã, tình cảm không còn. Vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, đã ly thân từ tháng 3/2014 đến nay. Nay xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh và chị đã tràm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh xin được ly hôn với chị H.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Trương Thị H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Giấy triệu tập cho chị, nhưng chị vắng mặt không có lý do, không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại biên bản xác minh đối với người thân của chị H là anh Trương Công D(Anh trai của chị H). Anh D cho biết: Anh Thuận và chị H tự nguyện kết hôn, được 02 bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cẩm Tâm. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống và làm việc ở Nghệ An (Quê của anh Thuận). Đến năm 2023, chị H chuyển khẩu về quê tại thôn Yên Cư, xã Cẩm Tâm, huyện Cẩm Thuỷ để sống. Về mâu thuẫn vợ chồng anh không biết vì chị H không nói. Hiện nay chị H đang đi làm việc ở Đà Lạt, chị vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình và về quê. Toà án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị H. Anh D nhận và cam đoan thông báo, giao lại cho chị H được biết. Về vấn đề ly hôn thì do anh Thuận và chị H tự giải quyết với nhau. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung cũng không có. Chị H trao đổi lại, chị đồng ý ly hôn và do bận công việc nên chị đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp D điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Đề nghị xử cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn chị Trương Thị H.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Anh Thuận phải chịu 300.000đ án phí DSST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Th làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn chị Phạm Thị H trú tại: Thôn Yên Cư, xã Cẩm Tâm, huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Anh Nguyễn Văn Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh theo quy định tại khoản 1 điều 227 và khoản 1 điều 228 – Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Trương Thị H hiện không có mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc. Kết quả xác minh tại Công an xã Cẩm Tâm, chị H có hộ khẩu thường trú tại địa phương, chị đang đi làm ăn nhưng không có địa chỉ cụ thể, chị vẫn về thường xuyên về quê, chị H đi không khai báo cho chính quyền địa phương biết. Căn cứ vào khoản 3 điều 40, điểm b khoản 2 điều 277 của BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì địa chỉ cuối cùng của bị đơn theo hộ khẩu thường trú là thôn Thôn Yên Cư, xã Cẩm Tâm, huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa.

Chị H đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Các thủ tục tố tụng đã được đã tiến hành đảm bảo theo quy định tại khoản 5 điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227- Bộ luật TTDS. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy tiến hành xét xử vắng mặt chị H. Bị đơn không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và cị Trương Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cẩm Tâm nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa anh Thuận và chi H phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, tình cảm không còn. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của anh Thuận là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét

Về án phí: Anh Thuận phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 96, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, khoản 1 điều 227, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 điều 228, điều 238 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn chị Trương Thị H.

2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Anh Thuận phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/24 số 0005016, ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Anh Thuận đã nộp đủ án phí DSST.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

- VKSND huyện Cẩm Thuỷ;

- TAND tỉnh Thanh Hoá;

- Chi cục THADS huyện Cẩm Thuỷ;

- UBND xã Cẩm Tâm.;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Thị Ánh Tuyết

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ