- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03-7-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông h V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng V n Tâ và ông Nguyễn V n Trí;
- Thư ký phiên tòa: Bà L Nguyễn h ng Vy, Th
Tòa án nhân hu vực 11 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kiều Ti n, Kiể sát vi n.
Ngày 03 tháng 7 n 2025 t i trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 - An Giang xét xử s thẩ công hai vụ án thụ l số: 336/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 n 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 305/2025/QĐXX-ST ngày 16 tháng 5 n 2025; Quyết định hoãn phi n tòa số 309/2025/QĐST-HN ngày 06/6/2025 giữa các đ ng sự;
1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị KB, sinh n 1982, c trú: số 640, tổ 21, ấp LT, xã LĐB, huyện CMi (nay là ấp LT, xã LĐ), tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt).
2. Bị đơn: ông Huỳnh ND, sinh n 1977, c trú: số 640, tổ 21, ấp Long Thành, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới (nay là ấp Long Thành, xã Long Điền), tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt).
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của ông Huỳnh ND: bà D ng Thị ĐT, sinh n 1974: địa chỉ: số 125/2 đ ờng h Ngũ Lão, ph ờng MP, thành phố LX, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị KB trình bày:
Bà và ông Huỳnh ND tự nguyện t hiểu tiến đến hôn nhân chung sống với nhau vào n 2003, hông đ ng
ết hôn theo quy định pháp lu t. Vợ ch ng sống h nh phúc đến n 2019 th phát sinh âu thu n, bất đ ng quan điể , ông Diệp th ờng tụ t p b n bè, hông chịu là n, hông quan tâ đến vợ, n n vợ ch ng ly thân hoảng 06 tháng nay. Thấy t nh cả hông còn, bà y u cầu ly hôn với ông Huỳnh ND; về con chung: bà và ông Diệp có 02 con chung t n Huỳnh Thanh hát, sinh ngày 24/01/2004 đã thành ni n và Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011. Hiện nay đang sống cùng ông Diệp, bà đ ng để ông Diệp tiếp tục nuôi d ỡng, bà hông cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: hông có.
Bị đơn ông Huỳnh ND trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị KB tự nguyện t hiểu tiến đến hôn nhân chung sống với nhau vào n 2003, hông đ ng
ết hôn. Vợ ch ng sống h nh phúc đến n 2019 th phát sinh âu thu n, nguy n nhân là do vợ cờ b c, có ng ời đàn ông hác n n vợ ch ng th ờng xuy n cãi nhau và vợ ch ng đã ly thân hoảng 06 tháng nay. Nay vợ y u cầu ly hôn ông đ ng . Về con chung: Có 02 con chung t n Huỳnh TP, sinh ngày 24/01/2004 đã thành ni n và Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011. Hiện cháu KT đang sống cùng với ông. Ông y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Thị KT, hông y u cầu bà B c cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ ch ng có tài sản chung là 01 c n nhà diện tích ngang hoảng 3,77 ; dài hoản 16,44 ; tổng diện tích hoảng 61,97 2. C n nhà có ngu n gốc là của ẹ vợ là bà Nguyễn Thị N (chết n 2006) cho. N 2003, ông và bà KB c ới nhau và sinh sống trong c n nhà này. Đến n 2019 do nhà h ục n n ông và bà B c cất l i nhà ới và ở cho đến nay. Hiện nay c n nhà ông đang trực tiếp quản l . Tuy nhi n, ông hông y u cầu Tòa án giải quyết tài sản chung trong vụ án này; về nợ chung: hông có.
- Ý iến của Kiể sát vi n tha gia phi n tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩ phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự n 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự về phi n tòa s thẩ , bảo đả các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phi n tòa.
Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của ng ời tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến tr ớc thời điể Hội đ ng xét xử nghị án:
Đối với nguy n đ n: Bà Nguyễn Thị KB, từ hi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ lu t Tố tụng dân sự. T i phi n tòa, có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: Ông Huỳnh ND, từ hi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 72 Bộ lu t Tố tụng dân sự. T i phi n tòa, có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử c n cứ các Điều 14, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
Về hôn nhân: Không công nh n bà Nguyễn Thị KB và ông Huỳnh ND là vợ ch ng.
Về con chung: Ông Huỳnh ND đ ợc tiếp tục ch sóc nuôi d ỡng con chung t n Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011, bà Nguyễn Thị KB hông phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: hông y u cầu giải quyết, n n hông xe xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ ợc thẩ tra t i phi n tòa. Hội đ ng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị KB xin ly hôn với ông Huỳnh ND. Ông Diệp có n i c trú t i ấp Long Thành, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới (nay là ấp Long Thành, xã Long Điền), tỉnh An Giang, n n Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới (nay là tòa án nhân dân hu vực 11 – An Giang) thụ l giải quyết là đúng thẩ quyền theo quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị KB xin ly hôn với ông Huỳnh ND. Hội đ ng xét xử xét, hôn nhân giữa ông, bà xác l p tr n c sở tự nguyện tiến đến hôn nhân nh ng hông đ ng
ết hôn theo quy định của pháp lu t ặc dù cả hai có đủ điều iện để đ ng
ết hôn. Cho n n quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời hông là phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và ch ng. Cho n n, hi có y u cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn th Tòa án hông công nh n ông, bà là vợ ch ng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đ nh.
. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị KB và ông Huỳnh ND xác định ông bà có 02 con chung t n Huỳnh Thanh hát, sinh ngày 24/01/2004 (đã thành ni n) và Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011. Hiện cháu Thy đang sống cùng ông Diệp. Bà B c và ông Diệp th a thu n để ông Diệp đ ợc tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Thị KT. Mặc hác Tòa án đã tiến hành ghi nh n iến cháu Thy, qua ghi nh n cháu có nguyện vọng sống với cha. Hội đ ng xét xử xét thấy sự tự nguyện th a thu n này phù hợp với điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng của con n n đ ợc chấp nh n. Ri ng đối với cháu Huỳnh Thanh hát, sinh ngày 24/01/2004, bà B c và ông Diệp xác định cháu đã thành ni n n n Hội đ ng xét xử hông đề cấp giải quyết.
Do ông Huỳnh ND hông y u cầu bà Nguyễn Thị KB cấp d ỡng nuôi con n n Hội đ ng xét xử hông xe xét giải quyết.
. Về quan hệ tài sản chung: Do các b n đ ng sự hông có y u cầu n n Hội đ ng xét xử hông xe xét.
. Về quan hệ nợ chung: Do các b n đ ng sự hông có y u cầu n n Hội đ ng xét xử hông xe xét.
. Về án phí: Đ ng sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.
- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n bà Nguyễn Thị KB và ông Huỳnh ND là vợ ch ng.
Về quan hệ con chung: ông Huỳnh ND đ ợc tiếp tục nuôi con chung t n Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011, bà Nguyễn Thị KB hông phải cấp d ỡng nuôi con.
Ông Huỳnh ND cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở bà Nguyễn Thị KB trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo y u cầu của ng ời thân thích của con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi ức cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các c n cứ do pháp lu t quy định.
V án phí: n phí hôn nhân s thẩ 300.000 (Ba tr ngh n) đ ng bà Nguyễn Thị KB phải chịu, nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền t ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba tr ngh n) đ ng theo bi n lai số 0024435 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là phòng Thi hành án dân sự hu vực 11- An Giang) cấp ngày 09 tháng 4 n 2025. Bà Nguyễn Thị KB đã nộp xong.
V quy n kháng cáo: Trong h n 15 ngày ể từ ngày tuy n án, đ ng sự có ặt đ ợc quyền háng cáo để y u cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ . Đ ng sự vắng ặt th thời h n háng cáo là 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc ni yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND Khu vực 11 – An Giang; - hòng THA dân sự hu vực 11 – An Giang; -Các đ ng sự; -L u Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩ è theo bản h ớng d n này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ lu t tố tụng dân sự. M u bản án s thẩ è theo h ớng d n này đ ợc sử inh doanh, th ng i, lao động. Sau đây là những h ớng d n cụ thể về việc sử dụng u bản án s thẩ è theo: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, tranh chấp về lao động n 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n tuy n án hông phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩ và ết thúc trong ột ngày hay đ ợc xét xử s thẩ trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp à Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp à Tòa án thụ l giải quyết đ ợc quy định t i Điều, hoản nào của Bộ lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp à Tòa án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i hoản 1 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân”). Thẩ phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩ nhân dân. (7) Ghi họ t n của Th phi n tòa và ghi rõ là Th Tòa án hoặc Thẩ tra vi n của Tòa án nào nh h ớng d n t i điể (1). đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện iể sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong trở l n à hông liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n 2017); nếu hác tháng à liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n 2017). (10) Nếu xét xử ín th thay cụ từ “công hai” bằng từ “ ín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi n thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh, th ng i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng d n t i điể (4). (13) Nguy n đ n là cá nhân th ghi họ t n, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành ni n th sau họ t n ghi ngày, tháng, n sinh và họ t n ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành ni n). Nguy n đ n là c quan, tổ chức th ghi t n c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi hi có ng ời đ i diện hợp pháp của nguy n đ n và ghi họ t n, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp lu t hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguy n đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp lu t th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguy n đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n ...”. Công ty TNHH Thắng Lợi). quyền ngày... tháng... n ...). c trú (nếu là Lu t s th ghi là Lu t s của V n phòng lu t s nào và thuộc Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguy n đ n th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguy n đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điể (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điể (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng d n t i điể (15). (22) Ghi họ t n, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành ni n th sau họ t n ghi ngày, tháng, n sinh và họ t n ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành ni n). (23) Ghi họ t n, chức danh, địa chỉ n i là việc (nếu hông có n i là việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ t n, địa chỉ n i là việc (nếu hông có n i là việc th ghi địa chỉ c trú). b n đ ng sự. lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc hông chấp nh n y u cầu, đề nghị của đ ng sự; y u cầu, hác (nếu có); y u cầu, đề nghị của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; của pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp à ghi rõ các c n cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩ l i vụ án à bản án, quyết định đã bị hủy ột phần hoặc toàn bộ theo quyết định giá đốc có hiệu lực pháp lu t nh ng bị hủy; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. và Viện iể sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n Dƣơng dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩ các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n ra bản án, ô thứ ba ghi hiệu lo i bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n 2017 có số 100 th ghi: th ng i n 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết (6) Nếu Hội đ ng xét xử s thẩ g ba ng ời, th chỉ ghi họ t n của Thẩ phán - Chủ to phi n toà, b dòng “Thẩ phán...”, đối với Hội thẩ nhân dân chỉ ghi họ t n của hai Hội thẩ nhân dân; nếu Hội đ ng xét xử s thẩ g có n ng ời, th ghi họ t n của Thẩ phán - Chủ tọa phi n toà, họ t n của Thẩ phán, họ t n của cả ba Hội thẩ nhân dân. Cần chú là hông ghi chức vụ của (8) Nếu có Viện iể sát nhân dân tha gia phi n toà th ghi nh h ớng d n t i điể (1) song (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và ết thúc trong ột ngày th b hai chữ “Trong các” (ví các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n 2017); nếu từ ba ngày trở l n à liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n 2017); nếu từ ba ngày (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n 2017); nếu hông liền nhau th ghi các ngày Ví dụ 1: Ông Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp lu t của nguy n đ n (Giá đốc Ví dụ 2: Bà L Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguy n đ n (V n bản uỷ (15) Chỉ ghi hi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguy n đ n. Ghi họ t n, địa chỉ (25) Trong phần này ghi rõ y u cầu hởi iện của nguy n đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; y u cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; y u cầu độc l p, đề nghị của ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan; iến của Viện iể sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự iện hông phải chứng inh, các t nh tiết à các b n đã thống nhất, hông thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án à các b n hông thống nhất th phải ghi rõ l lẽ, l p lu n của từng (26) Ghi nh n định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xe xét t i phi n tòa, ết quả tranh tụng t i phi n tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đủ, hách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện d n những c n cứ pháp đề nghị của c quan, tổ chức, cá nhân hởi iện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời iến của đ i diện Viện iể sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có li n quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i hoản 2 Điều 4 của Bộ lu t tố tụng dân sự th tùy từng tr ờng hợp à Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguy n tắc c bản pháp hẩn cấp t thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với bản án; tr ờng hợp thẩ , tái thẩ th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định Điều 482 của Bộ lu t tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền y u cầu thi hành án, nghĩa (29) hần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ , ghi rõ họ t n của các thành vi n Hội đ ng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào h s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân hởi iện |