vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n bà Nguyễn Thị KB và ông Huỳnh ND là vợ ch ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-7-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông h V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng V n Tâ và ông Nguyễn V n Trí;

- Thư ký phiên tòa: Bà L Nguyễn h ng Vy, Th

Tòa án nhân hu vực 11 - An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kiều Ti n, Kiể sát vi n.

Ngày 03 tháng 7 n 2025 t i trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 - An Giang xét xử s thẩ công hai vụ án thụ l số: 336/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 n 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 305/2025/QĐXX-ST ngày 16 tháng 5 n 2025; Quyết định hoãn phi n tòa số 309/2025/QĐST-HN ngày 06/6/2025 giữa các đ ng sự;

1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị KB, sinh n 1982, c trú: số 640, tổ 21, ấp LT, xã LĐB, huyện CMi (nay là ấp LT, xã LĐ), tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt).

2. Bị đơn: ông Huỳnh ND, sinh n 1977, c trú: số 640, tổ 21, ấp Long Thành, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới (nay là ấp Long Thành, xã Long Điền), tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt).

Ng ời đ i diện theo ủy quyền của ông Huỳnh ND: bà D ng Thị ĐT, sinh n 1974: địa chỉ: số 125/2 đ ờng h Ngũ Lão, ph ờng MP, thành phố LX, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng ặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị KB trình bày:

Bà và ông Huỳnh ND tự nguyện t hiểu tiến đến hôn nhân chung sống với nhau vào n 2003, hông đ ng

ết hôn theo quy định pháp lu t. Vợ ch ng sống h nh phúc đến n 2019 th phát sinh âu thu n, bất đ ng quan điể , ông Diệp th ờng tụ t p b n bè, hông chịu là n, hông quan tâ đến vợ, n n vợ ch ng ly thân hoảng 06 tháng nay. Thấy t nh cả hông còn, bà y u cầu ly hôn với ông Huỳnh ND; về con chung: bà và ông Diệp có 02 con chung t n Huỳnh Thanh hát, sinh ngày 24/01/2004 đã thành ni n và Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011. Hiện nay đang sống cùng ông Diệp, bà đ ng để ông Diệp tiếp tục nuôi d ỡng, bà hông cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: hông có.

Bị đơn ông Huỳnh ND trình bày:

Ông và bà Nguyễn Thị KB tự nguyện t hiểu tiến đến hôn nhân chung sống với nhau vào n 2003, hông đ ng

ết hôn. Vợ ch ng sống h nh phúc đến n 2019 th phát sinh âu thu n, nguy n nhân là do vợ cờ b c, có ng ời đàn ông hác n n vợ ch ng th ờng xuy n cãi nhau và vợ ch ng đã ly thân hoảng 06 tháng nay. Nay vợ y u cầu ly hôn ông đ ng . Về con chung: Có 02 con chung t n Huỳnh TP, sinh ngày 24/01/2004 đã thành ni n và Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011. Hiện cháu KT đang sống cùng với ông. Ông y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Thị KT, hông y u cầu bà B c cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ ch ng có tài sản chung là 01 c n nhà diện tích ngang hoảng 3,77 ; dài hoản 16,44 ; tổng diện tích hoảng 61,97 2. C n nhà có ngu n gốc là của ẹ vợ là bà Nguyễn Thị N (chết n 2006) cho. N 2003, ông và bà KB c ới nhau và sinh sống trong c n nhà này. Đến n 2019 do nhà h ục n n ông và bà B c cất l i nhà ới và ở cho đến nay. Hiện nay c n nhà ông đang trực tiếp quản l . Tuy nhi n, ông hông y u cầu Tòa án giải quyết tài sản chung trong vụ án này; về nợ chung: hông có.

- Ý iến của Kiể sát vi n tha gia phi n tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩ phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự n 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự về phi n tòa s thẩ , bảo đả các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phi n tòa.

Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của ng ời tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến tr ớc thời điể Hội đ ng xét xử nghị án:

Đối với nguy n đ n: Bà Nguyễn Thị KB, từ hi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ lu t Tố tụng dân sự. T i phi n tòa, có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: Ông Huỳnh ND, từ hi thụ l vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 72 Bộ lu t Tố tụng dân sự. T i phi n tòa, có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử c n cứ các Điều 14, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;

Về hôn nhân: Không công nh n bà Nguyễn Thị KB và ông Huỳnh ND là vợ ch ng.

Về con chung: Ông Huỳnh ND đ ợc tiếp tục ch sóc nuôi d ỡng con chung t n Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011, bà Nguyễn Thị KB hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: hông y u cầu giải quyết, n n hông xe xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ ợc thẩ tra t i phi n tòa. Hội đ ng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị KB xin ly hôn với ông Huỳnh ND. Ông Diệp có n i c trú t i ấp Long Thành, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới (nay là ấp Long Thành, xã Long Điền), tỉnh An Giang, n n Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới (nay là tòa án nhân dân hu vực 11 – An Giang) thụ l giải quyết là đúng thẩ quyền theo quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung: Bà Nguyễn Thị KB xin ly hôn với ông Huỳnh ND. Hội đ ng xét xử xét, hôn nhân giữa ông, bà xác l p tr n c sở tự nguyện tiến đến hôn nhân nh ng hông đ ng

ết hôn theo quy định của pháp lu t ặc dù cả hai có đủ điều iện để đ ng

ết hôn. Cho n n quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời hông là phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và ch ng. Cho n n, hi có y u cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn th Tòa án hông công nh n ông, bà là vợ ch ng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đ nh.

. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị KB và ông Huỳnh ND xác định ông bà có 02 con chung t n Huỳnh Thanh hát, sinh ngày 24/01/2004 (đã thành ni n) và Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011. Hiện cháu Thy đang sống cùng ông Diệp. Bà B c và ông Diệp th a thu n để ông Diệp đ ợc tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Thị KT. Mặc hác Tòa án đã tiến hành ghi nh n iến cháu Thy, qua ghi nh n cháu có nguyện vọng sống với cha. Hội đ ng xét xử xét thấy sự tự nguyện th a thu n này phù hợp với điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng của con n n đ ợc chấp nh n. Ri ng đối với cháu Huỳnh Thanh hát, sinh ngày 24/01/2004, bà B c và ông Diệp xác định cháu đã thành ni n n n Hội đ ng xét xử hông đề cấp giải quyết.

Do ông Huỳnh ND hông y u cầu bà Nguyễn Thị KB cấp d ỡng nuôi con n n Hội đ ng xét xử hông xe xét giải quyết.

. Về quan hệ tài sản chung: Do các b n đ ng sự hông có y u cầu n n Hội đ ng xét xử hông xe xét.

. Về quan hệ nợ chung: Do các b n đ ng sự hông có y u cầu n n Hội đ ng xét xử hông xe xét.

. Về án phí: Đ ng sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n bà Nguyễn Thị KB và ông Huỳnh ND là vợ ch ng.

Về quan hệ con chung: ông Huỳnh ND đ ợc tiếp tục nuôi con chung t n Huỳnh Thị KT, sinh ngày 05/3/2011, bà Nguyễn Thị KB hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Ông Huỳnh ND cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở bà Nguyễn Thị KB trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo y u cầu của ng ời thân thích của con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi ức cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các c n cứ do pháp lu t quy định.

V án phí: n phí hôn nhân s thẩ 300.000 (Ba tr ngh n) đ ng bà Nguyễn Thị KB phải chịu, nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền t ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba tr ngh n) đ ng theo bi n lai số 0024435 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là phòng Thi hành án dân sự hu vực 11- An Giang) cấp ngày 09 tháng 4 n 2025. Bà Nguyễn Thị KB đã nộp xong.

V quy n kháng cáo: Trong h n 15 ngày ể từ ngày tuy n án, đ ng sự có ặt đ ợc quyền háng cáo để y u cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ . Đ ng sự vắng ặt th thời h n háng cáo là 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc ni yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ