- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V - Quan Hồng V"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V được ly hôn với ông Quan Hồng V1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày 03-01-2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Phương Đông
Ông Thạch Thanh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Long Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2025, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2024/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp N, xã C, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Quan Hồng V1, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp N, xã C, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/8/2024 cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị V trình bày:
Nguyên vào năm 1995, bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 tự nguyện chung sống với nhau, đến năm 2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng theo giấy chứng nhận kết hôn số 125, ngày 27/7/2006. Sau khi kết hôn bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 chung sống hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Do mâu thuẫn trầm trọng nên hai người đã ly thân từ tháng 3/2022 đến nay. Trong thời gian chung sống bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 có bốn người con chung là Quan Thị Yến K, sinh ngày 26/3/1996, Quan Thị Quý P, sinh ngày 08/9/1997, Quan Thành Đại L, sinh ngày 20/01/2000 và Quan Thành Đại L1, sinh ngày 04/8/2002. Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống ông bà có tạo lập được tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V xác định không có nợ chung.
Nay bà Nguyễn Thị V yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V yêu cầu ly hôn với ông Quan Hồng V1. Về con chung: Hiện các con chung đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Quan Hồng V1: Ông thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về thời gian chung sống và đăng ký kết hôn, về con chung, nợ chung. Về tài sản chung, ông xác định trong quá trình chung sống ông và bà Nguyễn Thị V không có tài sản chung. Đối với yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị V thì ông không đồng ý ly hôn. Vì ông cho rằng hai bên không có mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến phải ly hôn. Về con chung: Hiện các con đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1994, bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 sống chung với nhau. Đến năm 2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Xét thấy, việc chung sống của ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được công nhận là vợ chồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải giữa bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1, nhưng bà Nguyễn Thị V vẫn không đồng ý hàn gắn. Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị V vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn, ông Quan Hồng V1 không đồng ý ly hôn. Nhận thấy, hai bên đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể tiếp tục duy trì đời sống vợ chồng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận cho bà Nguyễn Thị V được ly hôn với ông Quan Hồng V1.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 có 04 (bốn) người con chung là Quan Thị Yến K, sinh ngày 26/3/1996, Quan Thị Quý P, sinh ngày 08/9/1997, Quan Thành Đại L, sinh ngày 20/01/2000 và Quan Thành Đại L1, sinh ngày 04/8/2002. Hiện các con đã thành niên, do đó HĐXX không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 thống nhất xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông Quan Hồng V1 không phải chịu án phí.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V được ly hôn với ông Quan Hồng V1.
2/ Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 có 04 (bốn) người con chung là Quan Thị Yến K, sinh ngày 26/3/1996, Quan Thị Quý P, sinh ngày 08/9/1997, Quan Thành Đại L, sinh ngày 20/01/2000 và Quan Thành Đại L1, sinh ngày 04/8/2002. Hiện các con đã thành niên, do đó HĐXX không đặt ra xem xét.
3/ Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Quan Hồng V1 xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006685 ngày 26/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ông Quan Hồng V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
6/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
7/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Long Phú; - Chi cục THADS huyện Long Phú; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Triều Vũ Hà |