vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hờ Thị Dợ Hạng A Nhan"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình nă; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N
N
N N
TỈN
N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 11-02-2025
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘN ÒA XÃ Ộ C Ủ N ĨA V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN U N N N N , TỈN

N N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ; ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n hu n Đi n iên Đông t nh Đi n iên tham gia phiên tòa: Ông Thào A Sùng - i sát viên.

Ngày 11 tháng 02 nă 2025 tại Trụ sở T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩ công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 08/2024/TLST-HNGĐ ngà 29 tháng 11 nă 2024, về vi c: Ly hôn theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 nă 2025 và Qu ết định hoãn phiên t a số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngà 24 tháng 01 nă 2025 giữa các đương sự:

1. Ngu ên đơn: Chị ờ Thị D, sinh nă : 1992.

Nơi cư trú: Bản PC, xã PNh, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên, có ặt.

2. ị đơn: Anh ạng A Nh, sinh nă : 1993.

Nơi cư trú: Bản PNh, xã PNh, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vắng ặt không có lý do.

NỘ DUN VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 27/11/2024 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Hờ Thị D trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh Nh lấ nhau, đăng

ết hôn ngà 07/7/2014 tại Ủ ban nh n d n xã PNh, hu n ĐBĐtỉnh Đi n Biên. Vi c ết hôn trên tinh thần tự ngu n, hông bị ai ép buộc. Sau hi ết hôn hai vợ chồng về sống chung tại bản PNh đến nă 2022 thì phát sinh u thuẫn do quan đi sống hác nhau. Chị và anh Nh đã l th n từ cuối nă 2022 cho đến na . Chị Hờ Thị D hông c n tình cả với anh Hạng A Nh nữa. Do vậ , chị Hờ Thị D đề nghị T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên giải qu ết cho chị l hôn với anh Hạng A Nh.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị D và anh Nh không có con chung. [3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị D hông êu cầu T a án giải qu ết.

Đối với bị đơn: Ngày 29 tháng 11 nă 2024, sau hi thụ l vụ án T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án cho anh Nh qua đường bưu đi n.

Trong quá trình giải qu ết vụ án T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông đã cử cán bộ xuống bản PNh, xã P, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên đ xác inh. Tại biên bản xác inh ngà 20/12/2024 tại bản Pu Nhi A, xã Pu Nhi, chính qu ền địa phương đã xác nhận anh Hạng A Nh cư trú tại bản Pu Nhi A có vợ là chị Hờ Thị D. Quá trình sinh sống hai vợ chồng không có con chung, thường xu ên xả ra u thuẫn hi n hai vợ chồng đã l th n, chị D đã về nhà bố ẹ đẻ ở Pu Cai đ sinh sống. Thời đi xác inh anh Nh đi là thuê hông ở nhà do anh Nh hông báo nên chính qu ền hông nắ được cụ th anh Nh đi là ở đ u.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:

Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩ phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải qu ết vụ án từ hi thụ l cho đến trước thời đi Hội đồng xét xử nghị án đều tu n thủ các qu định của Bộ luật tố tụng D n sự. Quan đi giải qu ết vụ án: Căn cứ hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n gia đình. Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự và Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội về án phí và l phí t a án. Chấp nhận êu cầu hởi i n chị Hờ Thị D cho chị D được l hôn anh Hạng A Nh. Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị D hông đề nghị T a giải qu ết nên hông xe xét. Miễn án phí d n sự sơ thẩ cho chị Hờ Thị D.

Tại phiên t a hô na chị Hờ Thị D vẫn giữ ngu ên êu cầu T a án giải qu ết l hôn, hông êu cầu T a án giải qu ết quan h tài sản như nội dung đơn hởi i n và lời hai trong quá trình giải qu ết vụ án chị đã trình bà .

N ẬN ỊN CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án và quá trình hỏi tại

phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn hởi i n về vi c xin ly hôn của chị Hờ Thị D đối với anh Hạng A Nh và các tài li u, chứng cứ è theo của ngu ên đơn chị Hờ Thị D, T a án xác định đ là vụ án: “Ly hôn”.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại bản Pu Nhi A, xã Pu Nhi, hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên vụ án thuộc thẩ qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo qu định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự.

[3]. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngày 09 tháng 01 nă 2025, Tòa án nh n d n hu n Đi n Biên Đông đã ban hành Qu ết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp l cho anh Hạng A Nh tu nhiên đến ngà 24/01/2025, anh Nh hông đến phiên t a và hông có đơn xin xét xử vắng ặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng D n sự, Hội đồng xét xử đã qu ết định hoãn phiên t a. T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông đã tống đạt hợp l qu ết định hoãn phiên t a cho anh Hạng A Nh. Tại phiên tòa ngà hô na , anh Hạng A Nh tiếp tục vắng ặt hông có l do. Do đó, căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt bị đơn theo qu định của pháp luật.

[4]. Về điều luật áp dụng: Chị D và anh Nh lấ nhau và đi đăng

ết hôn tại Ủ ban nh n d n xã Pu Nhi, hu n Đi n Biên Đông ngày 07/7/2014, T a án sẽ áp dụng các qu định của Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 đ giải qu ết.

[5]. Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh Nh chung sống với nhau và có đăng

ết hôn theo qu định của pháp luật tại Ủ ban nh n d n xã Pu Nhi, hu n Đi n Biên Đông. Vi c ết hôn trên tinh thần tự ngu n các bên ết hôn hi đã đủ điều i n ết hôn. Do vậ , quan h hôn nh n giữa chị D và anh Nh là hợp pháp. Hi n tại chị D hông c n tình cả với anh Nh. Ngu ên nh n u thuẫn giữa chị D và anh Nh là tính cách hông hợp nhau, bất đồng quan đi sống. Chính qu ền địa phương cũng xác nhận trong quá trình sống chung chị D và anh Nh thường xu ên xả ra u thuẫn. Hi n chị D thấ không còn tình cả với anh Nh, chị D và anh Nh đã sống ly thân, ục đích hôn nhân không đạt được. Như vậ , có đủ cơ sở h ng định vi c chị D cho r ng hai vợ chồng hông c n hạnh phúc, chị D hông c n tình cả với anh Nh là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấ có đủ căn cứ xác định chị D và anh Nh hông c n tình cả , hông cùng chung sống vun vén hạnh phúc gia đình. Do đó, đã là cho hôn nh n l vào tình trạng trầ tr ng, đời sống chung hông th éo dài, ục đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 chấp nhận êu cầu của chị Hờ Thị D, giải qu ết cho chị Hờ Thị D l hôn với anh Hạng A Nh.

[6]. Về con chung, con riêng: Chị D và anh Nh không có con chung.

[7]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị Hờ Thị D hông đề nghị T a án giải qu ết, trong quá trình giải qu ết vụ án anh Hạng A Nh hông có iến gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8]. Án phí: Quá trình giải qu ết vụ án chị Hờ Thị D có đơn xin iễn nộp tiền tạ ứng án phí, án phí. Tại phiên t a chị tiếp tục đề nghị HĐXX xe xét iễn tiền án phí DSTT cho chị, bởi vì, bản th n và gia đình chị là người d n tộc Mông đang cư trú tại xã Pu Nhi, hu n Đi n Biên Đông nơi có điều i n inh tế

- xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậ , cần áp dụng Đi đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Qu ết 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ Quốc hội xe xét iễn toàn bộ tiền án phí d n sự sơ thẩ cho chị Hờ Thị D là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ỊN :

Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Căn cứ Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận êu cầu hởi i n của ngu ên đơn. Ngu ên đơn chị Hờ Thị D được l hôn với bị đơn anh Hạng A Nh.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương. Chị Hờ Thị D không đề nghị T a án giải qu ết.

4. Về án phí: Chị Hờ Thị D được iễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Hờ Thị D được qu ền háng cáo trong hạn 15 ngà

từ ngà tu ên án (ngày 11/02/2025). Bị đơn anh Hạng A Nh vắng ặt tại phiên t a được qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ngà

từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niê ết công hai./.

T.M Ộ ỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM

Cỡ chữ