vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ và : kh ản 1 Điều 28, điểm ! kh ản 1 Điều 35, điểm ! kh ản 1 Điều 39, kh ản 4 Điều 147, điểm b kh ản 2 điều 227, kh ản 1 Điều 228/BLTTDS; kh ản 1 Điều 51, kh ản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gi! đình năm 2014; điểm !, kh ản 5, Điều 27 -…

* T yên xử: Về qu!n hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn củ! nguyên đTn Lục Th!nh T: Chị Lục Th!nh T được ly hôn !nh Bàn Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T + C - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ và : kh ản 1 Điều 28, điểm ! kh ản 1 Điều 35, điểm ! kh ản 1 Điều 39, kh ản 4 Điều 147, điểm b kh ản 2 điều 227, kh ản 1 Điều 228/BLTTDS; kh ản 1 Điều 51, kh ản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gi! đình năm 2014; điểm !, kh ản 5, Điều 27 -…
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gi! đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 25/3/2025.
V/v: Ly hôn, nuôi c n chung.

NHÂN D!NH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọ! phiên t à: Bà Triệ Thị V ng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ng yễn Tiến Tùng và ông Phạm Văn Ngọ

Thư ký phiên t à: Bà L Thị Q ỳnh – Thư ký T à án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân h, ện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn th!m gi! phiên t à: Bà Đinh Thị !nh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở T à án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn xét xử sT thẩm công kh!i vụ án thụ lý số: 08/2024/TLST - HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2024 về tr!nh chấp: “Ly hôn, nuôi c n chung” thP quyết định đư! vụ án r! xét xử số: 04/2025/QĐXXST - HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữ! các đưTng sự:

1. Ng, ên đHn: chị Lục Th nh T - sinh năm 2001. Đị! chỉ: thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn (Vắng mặt có lý d , có đTn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đHn: !nh Bàn Văn C - sinh năm 1994. Đị! chỉ: thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn (Vắng mặt không có lý d ).

3. Những người làm chứng:

- Ông Lục Văn K, sinh năm 1978. Đị! chỉ: thôn B, xã C, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.

- Bà Triệ Thị N, sinh năm 1971; Đị! chỉ: thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

(Tất cả những người làm chứng, Tò! không triệu tập)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tr ng đTn xin ly hôn ngày 25 tháng 9 năm 2024 và tr ng quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại đTn xin xét xử vắng mặt, nguyên đTn Lục Th!nh T trình bày:

- Về q n hệ hôn nhân: Giữ! chị và !nh Bàn Văn C có đăng ký kết hôn hợp pháp và ngày 17/8/2020 tại Ủy b!n nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn trên cT sở h!i bên h àn t àn tự nguyện, không bị !i ép buộc. S!u khi kết hôn vợ chồng chị cùng chung sống tại nhà bố mẹ đẻ củ! !nh C ở thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Quá trình chung sống, vợ chồng chỉ hò! thuận hạnh phúc được kh ảng 02

1

năm, đến kh ảng 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi vã. Mâu thuẫn phát sinh từ việc !nh C chTi bời cờ bạc tài xỉu, ng ại tình, không có ý thức làm ăn, không có trách nhiệm với vợ c n, gi! đình. Bên cạnh đó !nh C còn nhiều lần có hành vi bạ lực đối với chị, trầm trọng nhất là ngày 10.6.2024 (âm lịch), !nh C đánh chị thậm tệ, phải điều trị ở trạm xá, vụ việc ngày 10.6.2024 chị có bá Công !n xã T lập biên bản ghi nhận sự việc. Ng ài việc bạ lực gi! đình thì !nh C còn có nhiều hành vi xúc phạm chị, làm tổn hại đến d!nh dự nhân phẩm, tổn thất tinh thần chị như nhắn tin chửi bới xúc phạm, lấy hình ảnh cá nhân củ! chị đăng lên các hội nhóm bôi nhọ chị... ảnh hưởng nặng nề đến đời sống tinh thần củ! chị. Chị và !nh C đã ly thân từ tháng 5/2024 đến n!y. Quá trình đó chị và !nh C mỗi người một cuộc sống riêng, không !i qu!n tâm đến !i. C n chung hiện n!y đ!ng ở với chị nhưng !nh C cũng không có ý thức qu!n tâm đến c n chung. Mâu thuẫn giữ! chị và !nh C có bố mẹ đẻ củ! !nh C (bố chồng hiện đã chết, mẹ chồng chị là Triệu Thị N (1971) hiện ở thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn) biết, ng ài r! thì phí! gi! đình bố mẹ đẻ chị (bố mẹ đẻ chị là Lục Văn K (1978) và Hà Thị P (1981) hiện ở thôn B, xã C, huyện N, tỉnh Bắc Kạn) cũng biết. Vợ chồng chị không th!m gi! sinh h ạt đ àn thể, chị cũng không muốn mở rộng chuyện củ! cá nhân gi! đình nên không đề nghị thôn xóm chính quyền hò! giải mâu thuẫn. Chị, !nh C, cũng như gi! đình h!i bên không tìm được tiếng nói chung tr ng việc giải quyết mâu thuẫn. N!y chị xét thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn giữ! chị và !nh C đã trầm trọng, đời sống chung giữ! chị và !nh C không thể tiếp tục, không còn yêu thưTng chăm sóc gắn bó chi! sẻ giúp đỡ nh!u, không qu!n tâm đến cuộc sống củ! nh!u, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tò! án giải quyết ch chị được ly hôn với !nh C.

- Về c n ch ng và cấp d ỡng n ôi c n ch ng: Chị và !nh C có 01 (một) c n chung là Bàn Hữu C1, sinh ngày 05/10/2020 hiện ở với chị, c n khỏP mạnh phát triển bình thường. Nếu được ly hôn, chị yêu cầu Tò! án giải quyết ch chị được trực tiếp nuôi c n vì hiện n!y chị có điều kiện sống ổn định (cùng chung sống với bố mẹ đẻ ở thôn B, xã C, huyện N, tỉnh Bắc Kạn nên bố mẹ chị cũng giúp được chị nhiều tr ng việc nuôi dưỡng c n), bố mẹ đẻ chị đồng ý ch chị và c n tr!i cùng chung sống và hỗ trợ chị tr ng việc nuôi dưỡng chăm sóc giá dục c n cái. Chị vẫn thường xuyên đi về để thăm n m c n cái, từ nhỏ c n chị thường xuyên sống cùng chị, thời gi!n vừ! qu! c n chị sinh sống ổn định với chị ở gi! đình bố mẹ đẻ chị, thời gi!n đó !nh C không hề có ý thức trách nhiệm qu!n tâm đến việc ăn ở sinh h ạt phát triển củ! c n chung. Chị có công việc và thu nhập ổn định (hiện chị làm công nhân, lưTng mỗi tháng trung bình 8 – 9 triệu đồng), các điều kiện sống cũng như thu nhập củ! chị đủ để đảm bả ch việc nuôi sống và phát triển ch c n chung, ng ài r! điều kiện kinh tế phí! gi! đình !nh C cũng khó khăn hTn gi! đình chị (gi! đình !nh C thuộc hộ nghè ). D đó c n chung ở với chị sẽ

2

đảm bả điều kiện sống và phát triển ch c n chung hTn. Chị không yêu cầu !nh C cấp dưỡng nuôi c n chung.

- Về tài sản ch ng: Chị và !nh C không có tài sản chung.

- Về v y nợ ch ng: Chị và !nh C không có v!y nợ chung.

* Quá trình giải quyết vụ án, T à án đã gửi thông bá về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông bá về phiên h à giải ch !nh C thP đị! chỉ thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn nhưng không thấy !nh C có ý kiến bằng văn bản gửi ch T à án, !nh C cũng không đến T à án th!m gi! tố tụng. T à án đã nhiều lần đến đị! chỉ nhà !nh C để gi! , tống đạt thông bá thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng không lần nà gặp được !nh C. Chính vì vậy, T à án không thể thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông bá các giấy tờ, văn bản tố tụng ch !nh C. Để đảm bả quyền lợi củ! đưTng sự và đúng thP quy định củ! Bộ luật tố tụng dân sự: T à án đã tiến hành xác minh, niêm yết công kh!i thông bá về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đưTng sự, thông bá về phiên h à giải, quyết định đư! vụ án r! xét xử và quyết định h ãn phiên t à. Ng ài r! T à án cũng tiến hành làm việc với bà Triệu Thị N (là mẹ đẻ củ! C), bà N đã nhận th!y !nh C các văn bản tố tụng củ! T à án và đã chuyển ch !nh C, !nh C đã biết và hiểu rõ yêu cầu khởi kiện củ! chị T.

* Tại phiên t à:

- Đại diện viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì về tố tụng.

- Về việc giải quyết vụ án: Viện kiểm sát đề nghị hội đồng xét xử căn cứ: kh ản 1, Điều 28; điểm !, kh ản 1, Điều 35; điểm !, kh ản 1, Điều 39; kh ản 4, Điều 147/BLTTDS; kh ản 1, Điều 51; kh ản 1, Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 - Luật hôn nhân và gi! đình; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò! án:

Chấp nhận t àn bộ yêu cầu củ! nguyên đTn Lục Th!nh T:

+ Về qu!n hệ hôn nhân: Chị Lục Th!nh T được ly hôn với !nh Bàn Văn C.

+ Về c n chung, cấp dưỡng nuôi c n chung: Gi! c n chung Bàn Hữu C1, sinh ngày 05/10/2020 ch chị Lục Th!nh T trực tiếp trông n m, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá dục ch đến khi c n chung Bàn Hữu C1 đủ 18 tuổi. S!u khi ly hôn, !nh C có quyền, nghĩ! vụ thăm n m c n chung, không !i được cản trở.

Chị T không yêu cầu !nh C cấp dưỡng nuôi c n chung.

+ Về tài sản chung, nợ chung: không có.

+ Về án phí: đưTng sự phải chịu án phí thP quy định củ! pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦ! TÒ! ÁN

S!u khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tr ng hồ sT vụ án được xPm xét tại phiên t à, hội đồng xét xử nhận định:

[I] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đTn Lục Th!nh T vắng mặt tại phiên tò! nhưng đã có đTn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đTn Bàn Văn C đã được T à án triệu tập hợp lệ lần thứ h!i mà vẫn vắng mặt không có lý d . Hội đồng xét xử căn cứ và điểm b, kh ản 2, điều 227; kh ản 1, Điều 228/BLTTDS tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đTn Lục Th!nh T, bị đTn Bàn Văn C.

3

[II] Về nội d ng:

[1] Về q n hệ hôn nhân: Chị Lục Th!nh T và !nh Bàn Văn C kết hôn ngày 17/8/2020 trên cT sở h!i bên h àn t àn tự nguyện, không bị !i ép buộc, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại tại Ủy b!n nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. S!u khi kết hôn, giữ! chị T và !nh C đã từng có thời gi!n chung sống h à thuận, tuy nhiên đến kh ảng năm 2023 giữ! h!i vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cãi vã, xô xát và ngày càng trở nên trầm trọng, vợ chồng bất đồng qu!n điểm nhiều vấn đề và không thể tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đến tháng 5 năm 2024 thì chị T và !nh C chính thức ly thân ch đến n!y. Quá trình ly thân, chị T và !nh C mỗi người một cuộc sống riêng, không !i qu!n tâm đến cuộc sống củ! !i, !nh chị không còn yêu thưTng chăm sóc, gắn bó, chi! sẻ, giúp đỡ nh!u, mục đích củ! hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn giữ! chị T và !nh C có bố đẻ củ! chị T là ông Lục Văn K, mẹ đẻ củ! !nh C là bà Triệu Thị N biết. N!y chị T khẳng định không còn tình cảm với !nh C nữ!, chị yêu cầu Tò! án giải quyết ch chị được ly hôn với !nh C. Như vậy, phải khẳng định rằng mối qu!n hệ hôn nhân giữ! chị T và !nh C đã có nhiều mâu thuẫn xảy r!, ngày càng trầm trọng, !nh chị không còn tiếng nói chung, với tình trạng cuộc sống như vậy, xét thấy có vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩ! vụ củ! vợ chồng, về tình nghĩ! vợ chồng – vợ chồng !nh chị không còn thưTng yêu, tôn trọng, qu!n tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nh!u, không cùng nh!u chi! sẻ cuộc sống, hôn nhân giữ! chị T và !nh C đã lâm và tình trạng trầm trọng, mục đích củ! hôn nhân không đạt được, nên cần thiết chấp nhận yêu cầu xin ly hôn củ! chị T, ch chị T được ly hôn !nh C.

[2] Về c n ch ng và cấp d ỡng n ôi c n ch ng: Chị T và !nh C có 01 (Một) c n chung là Bàn Hữu C1, sinh ngày 05/10/2020, c n khỏP mạnh và phát triển bình thường. Hội đồng xét xử xét thấy lâu n!y chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng c n, để đảm bả ch cháu được phát triển lành mạnh, ổn định về mọi mặt, hTn nữ! chị T có thu nhập ổn định – cụ thể chị T làm công nhân, thu nhập trung bình kh ảng 8.000.000đ – 9.000.000đ/01 tháng. T à án không tiến hành làm việc được với !nh C, !nh C không cung cấp thông tin ch T à án nên T à án không xác định được cụ thể về điều kiện nuôi c n củ! !nh C. D vậy, xét về điều kiện nuôi c n củ! chị T là đảm bả , nên cần chấp nhận yêu cầu củ! chị T: Gi! c n chung Bàn Hữu C1 ch chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu !nh C cấp dưỡng nuôi c n chung, nên hội đồng xét xử không xPm xét.

[3] Về tài sản ch ng: Chị T và !nh C không có tài sản chung

[4] Về v y nợ ch ng: Chị T và !nh C không có v!y nợ chung.

[5] Về án phí: Nguyên đTn Lục Th!nh T phải chịu án phí thP quy định tại kh ản 4, Điều 147/BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14, ngày 30/12/2016.

[III] Đối với đề nghị củ! Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp với quy định củ! pháp luật - được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

4

* Căn cứ và : kh ản 1 Điều 28, điểm ! kh ản 1 Điều 35, điểm ! kh ản 1 Điều 39, kh ản 4 Điều 147, điểm b kh ản 2 điều 227, kh ản 1 Điều 228/BLTTDS; kh ản 1 Điều 51, kh ản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gi! đình năm 2014; điểm !, kh ản 5, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò! án.

* T yên xử:

1. Về qu!n hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn củ! nguyên đTn Lục Th!nh T: Chị Lục Th!nh T được ly hôn !nh Bàn Văn C.

2. Về c n chung và cấp d ỡng nuôi c n chung:

Gi! c n chung: Bàn Hữu C1, sinh ngày 05/10/2020 ch chị Lục Th!nh T trực tiếp trông n m, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá dục ch đến khi c n chung Bàn Hữu C1 đủ 18 tuổi. S!u khi ly hôn, !nh C có quyền, nghĩ! vụ thăm n m c n chung, không !i được cản trở.

Chị T không yêu cầu !nh C cấp dưỡng nuôi c n chung.

3. Về tài sản chung: Chị T và !nh C không có tài sản chung.

4. Về v!y nợ chung: Chị T và !nh C không có v!y nợ chung.

5. Về án phí: Chị Lục Th!nh T phải chịu 300.000đ (B! trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sT thẩm, được trừ và số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ (B! trăm nghìn đồng) thP biên l!i thu tiền số: 0001891, ngày 10/10/2024 củ! Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

“Trường hợp bản án được thi hành th4 q, định tại Điề, 2 L,ật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có q, ền thỏ! th,ận thi hành án, q, ền ê, cầ, thi hành án, tự ng, ện thi hành án h ặc bị cưỡng chế thi hành án th4 q, định tại các Điề, 6, 7 và 9 L,ật Thi hành án dân sự; thời hiệ, thi hành án được thực hiện th4 q, định tại Điề, 30 L,ật Thi hành án dân sự”.

6. Quyền kháng cá : Nguyên đTn Lục Th!nh T, bị đTn Bàn Văn C – đều vắng mặt, có quyền kháng cá tr ng thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được gi! ch họ h ặc được niêm yết./.

NHi nhận:

Cỡ chữ