| T A N NH N N H Y N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ẾN T E Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày 03-01-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Công Tâm; Ông Đoàn Kim Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 313/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1.1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh N, sinh năm: 2000; địa chỉ: 2 ấp P, xã Đ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; có đơn xin giải quyết vắng mặt.
1.2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1993; địa chỉ: 9 ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
NỘI NG V N:
Trong đơn khởi kiện, văn ản tr nh ày ý kiến, đơn xin giải quyết vắng mặt, iên ản phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c , nguyên đơn là à Nguyễn Thanh N tr nh ày:
Về hôn nhân: à và ông Nguyễn Tấn T quen biết và tự nguyện kết hôn vào năm 2020, có tổ ch c lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 03/6/2020. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 04 năm th xảy ra mâu thuẩn và đã sống ly thân với nhau từ tháng 8 năm 2024 cho đến nay. Cho rằng t nh cảm vợ chồng là không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên à N yêu c u được ly hôn với ông T, không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con: à và ông T có một người con chung là Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04/8/2023. Khi ly hôn, bà N yêu c u được quyền trực tiếp nuôi con, yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với m c cấp dưỡng là 1.000.000đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Về tài sản: Không có.
+ Về nợ: Không có.
- Bị đơn là ông Nguyễn Tấn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến của ông có liên quan đến vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của ộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của m nh, ị đơn chưa thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp luật tố tụng dân sự. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre đề nghị Hội đồng x t xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của à Nguyễn Thanh N đối với ông Nguyễn Tấn T.
Về con: Giao cho à N được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04/8/2023, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với m c cấp dưỡng là 1.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04/8/2023 tròn 18 tuổi.
Về tài sản, về nợ: Không có yêu c u nên không xem x t, giải quyết.
NH N Đ NH CỦA T A N:
[1] Bà Nguyễn Thanh N có đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con” với ông Nguyễn Tấn T có địa chỉ tại 9 ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Mặc d được tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của ộ luật tố tụng dân sự nhưng ị đơn là ông Nguyễn Tấn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử và tại phiên tòa sơ thẩm, đồng thời à N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và x t xử vắng mặt à N, ông T là ph hợp với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của ộ luật tố tụng dân sự.
3 Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa à N và ông T là ph hợp với quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông à được pháp luật công nhận vào bảo vệ. Trên cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy trong thời gian chung sống giữa à N và ông T đã xảy ra mâu thuẩn và đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2024 cho đến nay mà không thể hàn gắn được. ên cạnh đó, d đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng ông T vẫn vắng mặt, trong khi bà N vẫn kiên quyết yêu c u ly hôn; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông à đã đến m c tr m trọng, không thể đoàn tụ, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên c n chấp nhận yêu c u của bà N về việc ly hôn với ông T là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
4 Về nuôi con: à N yêu c u được nuôi người con chung giữa à với ông T là Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04/8/2023. X t thấy, người con này hiện dưới 36 tháng tuổi, ản thân à N đang là người trực tiếp nuôi con, ông T vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn ản có yêu c u g liên quan đến việc nuôi con; do vậy c n chấp nhận yêu c u về việc nuôi con của à N là ph hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
5 Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà N yêu c u ông T phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với m c cấp dưỡng là 1.000.000đồng/tháng. Xét thấy, theo quy định tại khoản 2 Điều 82, khoản 1 Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đ nh th từ khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con chưa thành niên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Do vậy để bảo đảm việc chăm sóc cho người con, c n buộc ông T cấp dưỡng nuôi con theo phương th c cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, với m c cấp dưỡng là 1.000.000đồng/tháng cho đến khi Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04/8/2023 tròn 18 tuổi là phù hợp với quy định của pháp luật.
6 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về nợ: Ông T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến của ông có yêu c u g về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; à N không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, xác định là không có tài sản và không có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre cũng không nhận được đơn yêu c u giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
7 Về án ph dân sự sơ thẩm:
[7.1] Bà Nguyễn Thanh N phải chịu 300.000đ a trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
[7.2] Ông Nguyễn Tấn T phải chịu 300.000đ a trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.
V c c l trên,
YẾT Đ NH:
Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên:
[1] Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thanh N được ly hôn với ông Nguyễn Tấn T.
[2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
- Giao cho bà Nguyễn Thanh N được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Tấn T là Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04/8/2023. Ông Nguyễn Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo phương th c cấp dưỡng hàng tháng với m c cấp dưỡng là 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi người con chung (Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04/8/2023) tròn 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp muôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- V lợi ch của con chung, à Nguyễn Thanh N, ông Nguyễn Tấn T hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy định của Luật hôn nhân và gia đ nh có quyền yêu c u Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do ch nh đáng, à Nguyễn Thanh N, ông Nguyễn Tấn T có thể th a thuận giải quyết việc thay đổi m c cấp dưỡng nuôi con, phương th c cấp dưỡng, nếu không th a thuận được th yêu c u Tòa án giải quyết.
[3] Về việc cấp dưỡng, về tài s n, về n : Ông Nguyễn Tấn T vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến của ông có yêu c u g về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; bà Nguyễn Thanh N không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, xác định là không có tài sản và không có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách cũng không nhận được đơn yêu c u giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem x t, giải quyết.
[4] Về n ph d n s sơ thẩ :
[4.1] Bà Nguyễn Thanh N phải chịu 300.000đ a trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ a trăm ngàn đồng theo iên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0003394 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Nguyễn Thanh N đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
[4.2] Ông Nguyễn Tấn T phải chịu 300.000đ a trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về quyền h ng c o, h ng nghị đ i v i n n: à Nguyễn Thanh N, ông Nguyễn Tấn T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[6] Trường h p b n n đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 của Lu t thi hành n d n s th người đư c thi hành n d n s , người ph i thi hành n d n s c quyền th a thu n thi hành n, quyền yêu c u thi hành n, t nguyện thi hành n ho c ị cưỡng ch thi hành n theo quy định t i c c điều , và Lu t Thi hành n d n s thời hiệu thi hành n đư c th c hiện theo quy định t i Điều 30 của Lu t Thi hành n d n s .
| Nơi nhận: - à Nguyễn Thanh N 01 ản ; - Ông Nguyễn Tấn T 01 ản ; - VKSND huyện Chợ Lách 01 ản ; - Chi cục T.H.A.D.S huyện C 01 ản ; - U ND xã T, huyện C, tỉnh ến Tre; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh ến Tre 01 ản ; - Lưu: Hồ sơ vụ án 01 ản , Vp 01 ản , Bp 01 ản . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N-CHỦ TỌA PHIÊN T A (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |