- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Đ và H Y Siu"
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!EA!SÚP! TỈNH!ĐẮK!LẮK! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:!04/2025/HNGĐ-ST Ngày: 12/5/2025 V/v “Không công nhận quan hệ cha - con”. ! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!EA!SÚP,!TỈNH!ĐẮK!LẮK!
!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Hoài
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Kim Dung và ông Nguyễn Ngọc Phú
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đức Nguyên Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ea Súp
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp tham gia phiên tòa: Bà Ngụ Lê Mỹ Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Ea Súp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc "Không công nhận quan hệ cha con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh!Hoàng!Văn!Đ, sinh năm 1990
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở hiện nay: 7 Y, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Chị!H’!Yuết!Siu, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn H, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).!
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
* Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Hoàng Văn Đ trình bày:
Năm 2009, anh và chị H’ Yuết Siu chung sống với nhau và đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Khoảng năm 2017, 2018 khi
1
anh và chị H’ Yuết Siu đang có quan hệ vợ chồng hợp pháp, lúc này anh đang đi lao động ở nước ngoài và sống ly thân hoàn toàn với chị H’ Yuết Siu thì chị H’ Yuết Siu có quan hệ bất chính với người đàn ông khác bên ngoài, anh không biết người đàn ông này là ai, có lai lịch như thế nào và chị H’ Yuết mang thai cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018. Vì cháu Bảo Nhi S được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa anh và chị H’ Yuết Siu nên theo quy định cháu Bảo N Siu được xác định là con chung của anh và chị H’ Yuết Siu.
Do mâu thuẫn giữa anh và chị H’ Yuết Siu đã đến mức trầm trọng và thống nhất ly hôn nên ngày 29/9/2023, anh và chị H' Yuết Siu đã được Tòa án nhân dân huyện Ea Súp giải quyết cho ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 142/2023/QĐST-HNGĐ. Theo quyết định thì cháu Bảo Nhi S được giao cho chị H’ Yuết Siu nuôi dưỡng cho đến khi cháu Bảo Nhi S đủ 18 tuổi.
Vì anh biết cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018 không phải là con đẻ của anh. Vì vậy, anh đã đề nghị giám định ADN giữa anh và cháu Bảo Nhi S. Kết quả xét nghiệm AND ngày 14/02/2025 của Công ty TNHH Đ1 thể hiện cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018 và anh không có quan hệ huyết thống.
Để đảm bảo quyền lợi cho anh cũng như bảo đảm mối quan hệ huyết thống cha và con, đảm bảo việc định đoạt tài sản, di sản thừa kế sau này từ cha sang con theo quy định của pháp luật. Đồng thời, để đảm bảo quyền lợi của cháu Bảo Nhi S và hoàn tất thủ tục pháp lý về nhân thân của cháu Bảo Nhi S. Nay anh đề nghị Tòa án huyện Ea Súp giải quyết tuyên bố anh không có quan hệ cha - con với cháu Bảo Nhi S - sinh ngày 21/5/2018.
Về chi phí trưng cầu giám định: Anh đã tự nguyện chi trả trong quá trình giám định, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tham gia tố tụng bị đơn chị H’ Yuết Siu trình bày:
Năm 2009, chị và anh Hoàng Văn Đ chung sống với nhau và đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Khoảng năm 2017, 2018 khi chị và anh Đ đang có quan hệ vợ chồng hợp pháp, lúc này anh Đ đang đi lao động ở nước ngoài và sống ly thân với nhau, thì chị có quan hệ với người đàn ông khác bên ngoài nên đã mang thai và sinh ra cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018.
Do mâu thuẫn giữa chị và anh Hoàng Văn Đ đã đến mức trầm trọng và thống nhất ly hôn nên ngày 29/9/2023, chị và anh Đ đã được Tòa án nhân dân huyện Ea Súp giải quyết cho ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 142/2023/QĐST-HNGĐ. Theo quyết định thì cháu Bảo Nhi S được giao cho chị nuôi dưỡng cho đến khi cháu Bảo Nhi S đủ 18 tuổi.
Để đảm quyền lợi cho anh Hoàng Văn Đ và cháu Bảo Nhi S, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết: Tuyên bố anh Hoàng Văn Đ không có quan hệ cha - con
2
với cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018.
Về chi phí trưng cầu giám định: Anh Đ đã tự nguyện chi trả trong quá trình giám định, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Sau khi thụ lý, Toà án đã tiến hành mở phiên họp và hòa giải theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS), Toà án nhân dân huyện Ea Súp đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Súp phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Kiểm sát viên khẳng định quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, Tòa án thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật về tố tụng;
- Về nội dung: Căn cứ Điều 88, khoản 2 Điều 89 và khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) tuyên xử: Xác định anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1990; Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở hiện nay: 7 Y, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, không phải là cha đẻ của cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thủ tục tố tụng:!Căn cứ đơn khởi kiện của anh Hoàng Văn Đ, Tòa án nhân dân huyện Ea Súp xác định quan hệ pháp luật: Tuyên bố không công nhận quan hệ cha - con được quy định tại khoản 4 Điều 28 của BLTTDS. Xét thấy bị đơn chị H’ Yuết Siu, cư trú tại thôn H, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS, Toà án nhân dân huyện Ea Súp thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:!!
Năm 2009, anh Hoàng Văn Đ và chị H’ Yuết Siu chung sống với nhau và đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Khoảng năm 2017, 2018 khi chị H’ Yuết Siu và anh Đ đang có quan hệ vợ chồng hợp pháp, lúc này anh Đ đang đi lao động ở nước ngoài và vợ chồng sống ly thân với nhau, thì chị H’ Yuết Siu có quan hệ với người đàn ông khác bên ngoài nên đã mang thai và sinh ra cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018. Do mâu thuẫn giữa chị H’ Yuết S và anh Hoàng Văn Đ đã đến mức trầm trọng và thống nhất ly hôn nên ngày 29/9/2023, chị H’ Yuết Siu và anh Đ đã được Tòa án nhân dân huyện Ea Súp giải quyết cho ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 142/2023/QĐST-HNGĐ.
Quá trình thu thập chứng cứ chị H’ Yuết Siu và anh Hoàng Văn Đ đều thừa
3
nhận tại thời điểm chị H’ Yuết Siu có thai cháu Bảo N Siu thì chị H’ Yuết Siu và anh Hoàng Văn Đ đã hoàn toàn ly thân, không có quan hệ vợ chồng với nhau. Vì vậy, anh Đ đã đề nghị giám định ADN giữa anh Đ và cháu Bảo Nhi S. Kết quả xét nghiệm AND ngày 14/02/2025 của Công ty TNHH Đ1 thể hiện cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018 và anh Đ không có quan hệ huyết thống. Do đó, anh Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018 là con đẻ của anh Đ là có căn cứ, cần chấp nhận.
[3] Về chi phí trưng cầu giám định: Các đương sự đã tự chi trả trong quá trình giám định, không có yêu cầu gì. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc chị H’ Yuết Siu phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại cho anh Hoàng Văn Đ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
.[5] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật nên HĐXX chấp nhận toàn bộ quan điểm của Viện kiểm sát.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, khoản 2 Điều 89 và khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 2 Điều 26 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hoàng Văn Đ.
Không công nhận cháu Bảo Nhi S, sinh ngày 21/5/2018 là con đẻ của anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1990; Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở hiện nay: 7 Y, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Về chi phí trưng cầu giám định: Các đương sự đã tự chi trả trong quá trình giám định, không có yêu cầu gì. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.
3. Về án phí: Buộc chị H’ Yuết Siu phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Trả lại cho anh Hoàng Văn Đ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0003795 ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Ea Súp.
4
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Ea Súp; - Chi cục THADS huyện Ea Súp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. ! 5 | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa! !! (Đã!ký)! ! Vũ!Thị!Hoài |