vanban.org

Bản án 04/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu T, buộc bà Nguyễn Thị S phải thanh toán trả ông Nguyễn Hữu T số tiền vay và tiền phường là 490.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác V…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Hữu T - Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu T, buộc bà Nguyễn Thị S phải thanh toán trả ông Nguyễn Hữu T số tiền vay và tiền phường là 490.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/DS-ST
Ngày 25-3-2025
V/v tranh chấp giao dịch dân sự phường, họ
và tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Anh Vinh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Tâm

Ông Nguyễn Văn Quyết

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Ngọc Anh -Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Nghĩa - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2024 về Tranh chấp giao dịch dân sự phường, họ và tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1957, địa chỉ: Đội 7, HH, xã VL (nay là xã VH), huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S; nơi cư trú: Thôn HP 4, xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị S là người khác xã nhưng gần nhau về mặt địa lý, có quen biết nhau nên ông đã tự nguyện vào phường với bà S do bà S làm chủ phường và cho bà S vay tiền. Số tiền ông cho bà S vay là 300.000.000 đồng, tiền ông vào phường với bà S là 190.000.000 đồng. Số tiền này là tài sản riêng của ông, không liên quan đến ai khác, việc vào phường với bà S, ông chỉ biết bà S, không biết những chân phường khác, hiện các phường ông vào với bà S đều đã chấm dứt. Ngày 05-3-2024 âm lịch, ông gặp bà S để lấy phường đã đóng nhưng bà S không trả ông. Ông T đã nhiều lần đến tìm gặp bà S để đòi tiền nhưng không được. Nay ông đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị S phải thanh toán trả số tiền vay và tiền phường là 490.000.000 đồng, ông không yêu cầu lãi suất.

Tại biên bản ghi lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị S trình bày: Ông Nguyễn Hữu T có vào phường với bà do bà làm chủ phường, ngoài ra bà có vay tiền mặt của ông T. Nay ông T khởi kiện yêu cầu bà phải thanh toán số tiền là 490.000.000 đồng, bà đồng ý trả nợ và xin miễn toàn bộ lãi.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đồng thời phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, việc xét xử vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn không tham gia đầy đủ phiên họp, phiên hòa giải, tuy nhiên vi phạm của bị đơn không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 280, 357, 463, 466, 469, 471 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Người cao tuổi; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường. Căn cứ Điều 26, Điều 12, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu T, buộc bà Nguyễn Thị S phải có trách nhiệm thanh toán trả ông Nguyễn Hữu T số tiền vay và tiền phường là 490.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi triệu đồng). Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bà S là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

Quan hệ tranh chấp của vụ án: Ông Nguyễn Hữu T khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về giao dịch dân sự phường, họ và vay tài sản đối với bà Nguyễn Thị S, nơi cư trú: Thôn HP 4, xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T và bị đơn bà Nguyễn Thị S.

- Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào lời khai của các đương sự, các tài liệu chứng cứ do các đương sự giao nộp và do Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị S là người khác xã nhưng gần nhau về mặt địa lý, có quen biết nhau nên ông T đã tự nguyện vào phường với bà S do bà S làm chủ phường và cho bà S vay tiền. Số tiền ông T cho bà S vay là 300.000.000 đồng, tiền ông T vào phường với bà S là 190.000.000 đồng. Ngày 05-3-2024 âm lịch, ông gặp bà S để lấy phường đã đóng nhưng bà S không trả ông. Ông T đã nhiều lần đến tìm gặp bà S để đòi tiền nhưng không được. Nay ông T khởi kiện yêu cầu bà S phải thanh toán số tiền vay và tiền phường là 490.000.000 đồng, ông không yêu cầu khoản lãi suất. Quá trình giải quyết vụ án, bà S đồng ý trả nợ ông T số tiền là 490.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của ông T đề nghị bà S phải trả số tiền vay và tiền phường là 490.000.000 đồng là có căn cứ, phù hợp với Điều 280, 357, 463, 466, 469, 471 Bộ luật Dân sự và Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường nên được chấp nhận.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 26, Điều 12, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, Điều 2 Luật Người cao tuổi. Ông Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bà Nguyễn Thị S là người cao tuổi được Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng xác nhận nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà S theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 280, 357, 463, 466, 469, 471 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Điều 6, Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu T, buộc bà Nguyễn Thị S phải thanh toán trả ông Nguyễn Hữu T số tiền vay và tiền phường là 490.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2. Về án phí:

Ông Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị S.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn vắng mặt và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ