vanban.org

Bản án 04/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn N

Buộc ông Nguyễn Quốc T và bà Đoàn Thị C có trách nhiệm trả lại cho ông Đoàn Văn N số nợ gốc đã vay là 50.000.000 đồng và lãi suất là 30.150.000 đồng. Tổng cộng 80.150.000 đồng. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn N
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/DS-ST
Ngày: 20 – 01 – 2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thanh Trí

Ông Nguyễn Thanh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nhâm Thị Thanh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng

Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 206/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 400/2024/QĐXXST-DS, ngày 04 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1963. Có mặt.

Địa chỉ liên hệ: 377D/5 N, tổ 1, khu vực 5, phường A, quận K, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1953. Có đơn xin vắng.

Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1982. Vắng mặt.

Địa chỉ: Số 05, đường B5, Khu tái địn cư P, phường P1, quận R, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 15/6/2020 bà Đoàn Thị C và ông Nguyễn Quốc T có hỏi mượn của ông Đoàn Văn N số tiền 50.000.000 đồng. Lãi suất 2%/tháng, thời gian hẹn trả là 05 tháng. Từ ngày mượn đến nay bà C, ông T không trả cho ông gốc và lãi, mặc dù ông N đã nhiều lần nhắc nhở.

Nay ông N yêu cầu bà C, ông T có trách nhiệm trả cho ông số tiền gốc là 50.000.000 đồng và lãi suất tính theo quy định từ tháng 6/2020 đến tháng 6/2024.

Theo lời khai bị đơn ông Nguyễn Quốc T: Trước đây ông T có vay của ông Đoàn Văn N số tiền 50.000.000 đồng. Ông T đồng ý trả số tiền trên cho ông N.

Bị đơn Đoàn Thị C đã được triệu tập tham gia quá trình giải quyết vụ án nhưng bị đơn không có ý kiến và cũng không cung cấp được tài liệu chứng cứ nào khác.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến như lời trình bày.

Bị đơn Nguyễn Quốc T vắng mặt.

Bị đơn Đoàn Thị C có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Đoàng Văn N có đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Quốc T và bà Đoàn Thị C thực hiện nghĩa vụ trả số tiền đã vay, đây là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có địa chỉ tại Số 05, đường B5, Khu tái địn cư P, phường P1, quận R, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn ông Nguyễn Quốc T đã được triệu tập hợp lệ, bà Đoàn Thị Chức có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: ông Đoàn Văn N yêu cầu bà C, ông T có trách nhiệm trả cho ông số tiền gốc là 50.000.000 đồng và lãi suất tính theo quy định từ tháng 6/2020 đến tháng 6/2024.

Theo lời khai nhận của ông Nguyễn Quốc T, ông thừa nhận có vay của ông Đoàn Văn N số tiền 50.000.000 đồng. Ông đồng ý trả số tiền trên nhưng không đồng ý trả phần tiền lãi phát sinh do trước đó ông đã đóng lãi xong.

Xét thấy về phần nợ gốc các bên đã thừa nhận. Đối với lãi suất ông N yêu cầu lãi suất tính theo quy định từ tháng 6/2020 đến tháng 6/2024.

Theo biện nhận vay tiền các bên có thoả thuận lãi suất nhưng vượt quá so với qui định. Tại phiên toà ông N yêu cầu tính theo qui định của pháp luật là phù hợp nên chấp nhận.

50.000.000 x 20%/năm x 4 năm = 40.000.000 đồng.

Tuy nhiên, trong quá trình vay ông T đã đóng lãi cho ông N số tiền tổng cộng 9.850.000 đồng. Như vậy, lãi suất còn lại là 30.150.000 đồng.

Đối với trách nhiệm trả nợ: Bà Đoàn Thị C cùng đứng ra ký tên vào biên nhận nợ lúc vay tiền nên phải có trách nhiệm liên đới trả nợ cùng với ông T.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Bà C được miễn án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn N

Buộc ông Nguyễn Quốc T và bà Đoàn Thị C có trách nhiệm trả lại cho ông Đoàn Văn N số nợ gốc đã vay là 50.000.000 đồng và lãi suất là 30.150.000 đồng. Tổng cộng 80.150.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc T phải chịu 4.000.000 đồng.

Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ