- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 2015; Khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Khoản 3 Điều 26,
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NH, TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 04/2025/DS-ST |
Ngày: 14 – 01- 2025 V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NH, TỈNH T
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh T. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phạm Thiện B; 2/ Bà Nguyễn Thị Phương T. - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc K, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố NH. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố NH tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn S - Kiểm sát viên. Ngày 14 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố NH, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 360/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 134/2024/QĐST-DS, ngày 27 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng H. Địa chỉ trụ sở chính: 25 NTMK, phường N, Quận A, Thành phố M. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái B, Chức vụ: Giám đốc H- NH. Người được ủy quyền lại: Bà Võ Thị Yến N, Chức vụ: Chuyên viên QHKH- H- NH. Địa chỉ: 85-87 Lê Hồng Phong, phường AT, thành phố NH, tỉnh T. - Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Tr, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khóm ATA, phường AL, thành phố NH, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/9/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng H do chị Võ Thị Yến N đại diện theo uỷ quyền trình bày: Theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng H có nội dung như sau: Ngày 11/02/2022, Ngân hàng H ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (sau đây gọi "Hợp đồng tín dụng") với anh Nguyễn Thành Tr, hình thức cấp thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng 30.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng). Mục đích vay: Tiêu dùng; Hình thức cấp thẻ tín dụng: Tín chấp. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu anh Nguyễn Thành Tr trả nợ nhưng anh Nguyễn Thành Tr chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng H (HBank) kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với anh Nguyễn Thành Tr: 1. Buộc anh Nguyễn Thành Tr phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc, lãi và phí cho Ngân hàng H (HBank) với tổng số tiền là 36.893.793đồng (Trong đó lãi vay và phí tạm tính đến ngày 30/07/2024). 2. Buộc anh Nguyễn Thành Tr phải thanh toán phần nợ lãi và phí phát sinh thêm đối với số nợ thực tế theo mức lãi suất và phí quy định thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với HBank kể từ sau ngày 30/07/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. - Bị đơn anh Nguyễn Thành Tr vắng mặt và cũng không có ý kiến gửi cho Toà án. - Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố NH phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: - Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ kiện Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Nguyễn Thành Tr đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do, nguyên đơn thống nhất xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thành Tr. Đại diện Viện kiểm sát cũng đề nghị xét xử vắng mặt đương sự này. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự nêu trên. [2] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng H do chị Võ Thị Yến N đại diện theo uỷ quyền. Xét thấy, ngày 11/02/2022, Ngân hàng H ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (sau đây gọi "Hợp đồng tín dụng") số L220210080545107 với anh Nguyễn Thành Tr. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu anh Nguyễn Thành Tr trả nợ nhưng anh Nguyễn Thành Tr chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng H (HBank) yêu cầu anh Nguyễn Thành Tr phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc, lãi và phí cho Ngân hàng H (HBank) với tổng số tiền là 36.893.793đồng (Trong đó lãi vay và phí tạm tính đến ngày 30/07/2024) và tiếp tục thanh toán phần nợ lãi và phí phát sinh thêm đối với số nợ thực tế theo mức lãi suất và phí quy định thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với HBank kể từ sau ngày 30/07/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. [3] Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Thành Tr không có văn bản ý kiến gửi cho Toà án và không có mặt theo các văn bản tố tụng triệu tập của Toà án, coi như anh Nguyễn Thành Tr từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Do đó, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn Ngân hàng H (HBank) cung cấp kèm theo đơn khởi kiện Toà án xem xét theo quy định của pháp luật. Vì vậy, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng H (HBank) là có cơ sở chấp nhận. Anh Nguyễn Thành Tr có trách nhiệm trả cho Ngân hàng H (HBank) với tổng số tiền là 36.893.793đồng (Trong đó lãi vay và phí tạm tính đến ngày 30/07/2024)và phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi và phí phát sinh thêm đối với số nợ thực tế theo mức lãi suất và phí quy định thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số L220210080545107 ngày 11/02/2022 đã ký kết với HBank kể từ sau ngày 30/07/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. [4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng H (HBank) được chấp nhận nên Ngân hàng H (HBank) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí theo quy định. Anh Nguyễn Thành Tr phải có trách nhiệm nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. [5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ nên chấp nhận. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 166, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng H (HBank). - Buộc anh Nguyễn Thành Tr có trách nhiệm trả cho Ngân hàng H (HBank) với tổng số tiền là 36.893.793đồng (Trong đó lãi vay và phí tạm tính đến ngày 30/07/2024) và phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi và phí phát sinh thêm đối với số nợ thực tế theo mức lãi suất và phí quy định thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số L220210080545107 ngày 11/02/2022 đã ký kết với HBank kể từ sau ngày 30/07/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. 2/ Về án phí: - Ngân hàng H (HBank) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 923.000đ (Chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0012069, ngày 16/10/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NH. - Buộc anh Nguyễn Thành Tr phải có trách nhiệm nộp 1.844.600đ (Một triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NH. - Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. - Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. NH; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh T |