- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2024/ST-HNGĐ Ngày: 14/01/2025 V/v T/c ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Nam Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Vui 2. Ông Nguyễn Văn Ri
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành, là thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Cao Thanh Nam- Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 457/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Cao Thị Oanh, sinh năm: 1978
Địa chỉ: ấp Cái Nai, xã Hàm Rồng, Năm Căn, tỉnh Cà Mau
* Bị đơn: Ông Ngô Út Anh, sinh năm: 1968
Ñòa chæ: khóm 1, thị trấn Cái Nước, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau
Hiện ở tại: Bù Núi, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, Bình Phước
(các đương sự có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/8/2024, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Anh sống với nhau như vợ chồng vào năm 2001, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 30/12/2004 tại UBND thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước.
Trước khi kết hôn vợ chồng có tìm hiểu nhau trong thời gian khoảng 01 năm. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập, trong thời gian sống chung vợ chồng sống không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể quay lại sống chung với nhau được nữa nên bà Oanh xin ly hôn với ông Anh.
Về con chung: Bà và ông Anh có 01 người con chung tên Ngô Phúc Tài, sinh ngày: 28/02/2002. Hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu gì
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có
Theo biên bản lấy lời khai ngày 28/11/2024 bị đơn ông trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với bà Oanh về quan hệ hôn nhân, thời gian sống chung, trong thời gian sống chung vẫn có sảy ra mâu thuẩn, do ông nghi ngờ bà Oanh ngoại tình, nay ông có nguyện vọng vợ chồng quay lại sống với nhau để cùng làm ăn buôn bán nên ông không đồng ý ly hôn.
Bà và ông Anh có 01 người con chung tên Ngô Phúc Tài, sinh ngày: 28/02/2002. Hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu gì
Về tài sản chung: Tự Thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Cao Thị Oanh có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước giải quyết ly hôn với ông Anh. Hiện ông Anh đang ở và buôn bán tại xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, được quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Ông Anh và bà Oanh tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2001 và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước ngày 30/12/2004, ông, bà được UBND thị trấn Cái Nước cấp giấy chứng nhận kết hôn, vì vậy hôn nhân của bà Oanh và ông Anh là hợp pháp.
Bà Oanh xác định trong thời gian sống chung vợ chồng sống không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm. Nay tại phiên tòa nhận thấy vợ chồng không thể quay lại sống chung với nhau được nữa nên bà Oanh xin ly hôn với ông Anh.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Anh xác định trong thời gian sống chung có mâu thuẫn hay cãi nhau, vợ chồng đã không còn sống chung với nhau khoảng từ tháng 8 năm 2024 cho tới nay, nay ông xác định còn tình cảm yêu thương vợ nên ông không dồng ý ly hôn.
Từ lời thừa nhận của ông Anh, bà Oanh xác định tình trạng hôn nhân giữa ông, bà đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho ông Anh được ly hôn với bà Oanh.
Về con chung:
Bà và ông Anh có 01(một) người con chung tên Ngô Phúc Tài, sinh ngày: 28/02/2002. Hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu gì nên không xem xét.
Tài sản chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nợ chung; Không có
Án phí sơ thẩm: Căn cứ Khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn thì nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà Oanh phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Bài phát biểu của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Cao Thị Oanh.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Oanh được ly hôn với ông Ngô Út Anh.
- Về con chung: Người con đã trưởng thành, không yêu cầu gì nên không xem xét
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2/ Về án phí: Bà Oanh phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước theo biên lai thu tiền số 0013520 ngày 06 tháng 8 năm 2024.
3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử theo thủ tục phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Vui Nguyễn Văn Ri
Trần Hoài Nam Nơi nhận :
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Bình Phước
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS huyện Lộc Ninh
- Các đương sự.
- THA DS huyện Lộc Ninh
- Lưu hồ sơ
Trần Hoài Nam Nơi nhận :
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Bình Phước
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS huyện Lộc Ninh
- Các đương sự.
- THA DS huyện Lộc Ninh
- Lưu hồ sơ
Trần Hoài Nam THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Vui Lê Văn Sỹ
Trần Hoài Nam Nơi nhận :
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Bình Phước
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS huyện Lộc Ninh
- Các đương sự.
- THA DS huyện Lộc Ninh
- Lưu hồ sơ
Trần Hoài Nam THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Bình Phước - VKS huyện Lộc Ninh - Các đương sự. - THA DS huyện Lộc Ninh - Lưu hồ sơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoài Nam THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |