vanban.org

Bản án 04/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thanh L đối với bị đơn anh Nguyễn Trung K về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh L đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trung K (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 67 do UBND thị trấn Ph, huyện Ph, Thành phố Hà Nội cấp ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly - Kiên"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 18/01/2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ

Bà Phạm Tú Nhi

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Trần Trọng An – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 392/2023/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 173/2023/QĐST - HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 129/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/12/2023, giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh L, sinh năm 1993; trú tại: Số 1107/45/8, đƣờng ĐT 743A, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1985; trú tại: Số 1107/45/8, đƣờng ĐT 743A, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thanh L trình bày:

Chị L và anh K tự nguyện chung sống từ năm 2017, có tổ chức đám cƣới và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Ph, huyện Ph, Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận kết hôn số 67 ngày 03/7/2017. Hôn nhân của anh chị là tự nguyện và đƣợc hai bên gia đình chấp nhận.

Sau khi kết hôn, chị L và anh K chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị không hợp nhau, không có tiếng nói chung vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau. Mặc dù hai bên đã cố gắng, hai gia đình cũng đã can thiệp nhƣng không thể giải quyết đƣợc. Hiện tại, chị L và anh K đã sống ly thân. Nay, chị L thấy vợ chồng không tiếp tục chung sống đƣợc nữa nên làm đơn xin ly hôn với anh K.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Phƣơng A, sinh ngày 26/4/2018. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng và không yêu cầu anh K thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ trú cho biết không có thông tin trình báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng chị L và anh K.

Anh Nguyễn Trung K đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt tại phiên tòa.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng dân sự:

Chị L khởi kiện anh K yêu cầu đƣợc ly hôn, anh K hiện đang trú tại phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh K đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt, chị L có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị L và anh K theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị L và anh K tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Ph, huyện Ph, Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận kết hôn số 67 ngày 03/7/2017, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh K là hợp pháp.

Quá trình tố tụng chị L xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, thƣờng xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau.

Anh K đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị L.

Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng chị L và anh K đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị L đƣợc ly hôn với anh K.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung là tên Nguyễn Phƣơng A, sinh ngày 26/4/2018. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng và không yêu cầu anh K thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Xét thấy, cha m có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dƣỡng con chƣa thành niên. Cháu Nguyễn Phƣơng A còn nhỏ, để đảm bảo cuộc sống ổn định nên cần tiếp tục giao cho chị L trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh Kiên cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ :

- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thanh L đối với bị đơn anh Nguyễn Trung K về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh L đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trung K (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 67 do UBND thị trấn Ph, huyện Ph, Thành phố Hà Nội cấp ngày 03/7/2017).

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phƣơng A, sinh ngày 26/4/2018 cho chị Nguyễn Thanh L trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh K cấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, chị L và anh K có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0006976 ngày 20/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ