- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Lượm xin ly hôn Nguyễn Thị Hoan"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đỗ Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST Ngày: 02/02/2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Kỳ Tùng và bà Đỗ Thị Hải
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 206/2023/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1979
Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977
Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên
Đều xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn ông Đỗ Văn L trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 05/02/2002 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Qúa trình sống chung do không cùng quan điểm sống nên sống chung với nhau không có hạnh phúc, hiện tại vợ chồng đã không sống chung với nhau. Nay, hôn nhân không hạnh phúc ông xin được ly hôn với bà H.
Về con chung: Hai con Đỗ Xuân H, sinh ngày 18/06/2000 và Đỗ Xuân H, sinh ngày 14/02/2002, hiện đều đã trưởng thành có khả năng lao động, không có yêu cầu gì.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Thống nhất về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung như ông L trình bày. Về hôn nhân đồng ý ly hôn. Về con chung, Đỗ Xuân H, sinh ngày 18/06/2000 và Đỗ Xuân H, sinh ngày 14/02/2002, hiện đều đã trưởng thành có khả năng lao động nên không yêu cầu gì. Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiếp tục xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 05/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã An, huyện T, tỉnh Phú Yên, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn được các bên thừa nhận. Như vậy, mâu thuẫn của vợ chồng là không thể khắc phục, tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông L được ly hôn với bị đơn bà H.
Về con chung: Hai con Đỗ Xuân H, sinh ngày 18/06/2000 và Đỗ Xuân H, sinh ngày 14/02/2002, hiện đều đã trưởng thành có khả năng lao động, các bên không có yêu cầu gì, nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đỗ Văn L.
Về hôn nhân: Ông Đỗ Văn L được ly hôn với bà Nguyễn Thị H.
Về con chung: Đỗ Xuân H, sinh ngày 18/06/2000 và Đỗ Xuân H, sinh ngày 14/02/2002, đã trưởng thành có khả năng lao động, các bên không có yêu cầu gì, không xem xét.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Ông L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp đủ tại Biên lai thu tiền số 0010565 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An.
Nguyên đơn,bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã A; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phong |