- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Duyên - Quách Chí Giới"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị D; Xử cho chị Nguyễn Thị D được ly hôn với anh Quách Chí Gi.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2024/HNGĐ -ST Ngày: 08/01/2024. (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Th nh ph n Hội ng
h g c :
h
h n - h a hi n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
h i h nh n d n: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Đỗ Kim Phụng
Thư phi n t a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc Li u.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Sơn - Kiểm sát vi n.
Ngày 08 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 701/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 260/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
1/. Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị D sinh năm 1988
Địa ch : ấp Trung Đ xã Long Điền Đ huy n Đông Hai t nh Bạc Li u
2/. Bị đơn: Anh Quách Chí Gi sinh năm 1982
Địa ch : ấp Trung Đ xã Long Điền Đ huy n Đ H t nh Bạc Li u.
( hị D, anh Gi có ặ )
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 29/11/2023, lời khai trong quá trình tố tụng chị Nguyễn Thị D và anh Quách Chí Gi trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị chung sống với nhau vào năm 2007 hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Long Điền Đ và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn chị D xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị m u thuẫn cãi vả anh Gi hay chơi bời đá gà đánh bài n n cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Năm 2022 chị có nộp đơn khởi ki n y u cầu ly hôn với anh Gi nhưng chị đã rút lại đơn cho anh Gi cơ hội sửa đổi nhưng từ năm 2022 đến nay anh Gi không sửa đổi được từ đó cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng. Hi n nay vợ chồng chị đã sống ly th n không c n quan t m nhau cũng không c n bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau n n y u cầu được ly hôn với anh Quách Chí Gi.
Theo anh Gi xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng cũng có m u thuẫn cãi vả do trước đ y anh chơi đá gà đánh bài nên chị D cằn nhằn nhiều lần, nhưng sau đó anh đã sửa đổi bản th n ít chơi bời lại hi n nay anh đi nuôi tôm ở Hà Ti n để lo cho gia đình nhưng khoảng nữa tháng trước chị D bỏ về nhà cha mẹ ruột sống và nộp đơn ly hôn với anh. Nay anh xác định vẫn c n tình cảm với chị D n n không đồng ý ly hôn anh y u cầu T a án xem xét cho vợ chồng anh được đoàn tụ để vợ chồng cùng lo lắng chăm sóc cho các con.
Về con chung: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị có 02 người con chung tên Quách Tuấn D, sinh ngày 06/01/2008 và Quách Trọng Ph, sinh ngày 02/11/2013. Hi n nay sống với anh Gi. Khi ly hôn chị D xác định con theo ai người đó nuôi dưỡng tại buổi h a giải các con có nguy n vọng được sống với chị n n chị y u cầu được nuôi con.
Anh Gi xác định tại buổi h a giải anh cũng ý giao con cho chị D nuôi dưỡng. Tuy nhi n tại phi n t a hôm nay anh y u cầu Hội đồng xét xử xem xét giao cháu Quách Tuấn D cho anh nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận với nhau n n không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị không có nợ chung n n không đặt ra xem xét giải quyết.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phi n t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguy n đơn bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Giữa chị D và anh Gi kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không hàn gắn được. Tòa án tiến hành h a giải cho anh chị nhưng chị D cương quyết ly hôn xác định không thể tiếp tục chung sống với anh Gi nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị D được ly hôn với anh Gi.
Về con chung: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị có 02 người con chung tên Quách Tuấn D, sinh ngày 06/01/2008 và Quách Trọng Ph, sinh ngày 02/11/2013. Hi n nay sống với anh Gi. Khi ly hôn chị D y u cầu nuôi 02 người con chung, anh Gi y u cầu nuôi cháu Quách Tuấn D. Quá trình làm vi c thì các cháu đều có nguy n vọng được sống với chị D n n đề nghị HĐXX giao 02 người chung cho chị D nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận n n không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị D và anh Gi xác định anh chị không có nợ chung n n không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n gia đình chị D phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghi n cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và tr n cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị D có đơn khởi ki n y u cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Quách Chí Gi. Anh Gi có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải.
Về nội dung vụ án: Chị D và anh Gi chung sống với nhau vào năm 2007, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật đã được Ủy ban nh n d n xã Long Điền Đông huy n Đ H và đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp.
Xét tình trạng hôn nh n giữa chị D và anh Gi đều thừa nhận trong cuộc sống cũng có m u thuẫn cãi vả thời gian dài. Anh Gi xác định vẫn c n tình cảm với chị D n n không đồng ý ly hôn. T a án cũng cho anh chị thời gian để h a giải hàn gắn cuộc sống vợ chồng nhưng chị D xác định không c n l ng tin với anh Gi nên chị D yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết y u thương quý trọng chăm sóc nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống tuy nhiên chị D xác định không thể tiếp tục chung sống với anh Gi như vậy chứng tỏ m u thuẫn hôn nh n của anh chị đã trầm trọng cuộc sống chung của anh chị là không thể kép dài mục đích hôn nh n không đạt được n n Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 53 56 Luật hôn nh n và gia đình chấp nhận y u cầu ly hôn của chị D đối với anh Gi là phù hợp.
Về con chung: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị có 02 người con chung tên Quách Tuấn D, sinh ngày 06/01/2008 và Quách Trọng Ph, sinh ngày 02/11/2013. Hi n nay sống với anh Gi. Khi ly hôn chị D y u cầu nuôi 02 người con chung. Anh Gi y u cầu nuôi dưỡng cháu Quách Tuấn D. Tòa án làm vi c với cháu D và cháu Ph đều có nguy n vọng được sống với chị D n n để tránh làm xáo trộn cuộc sống của các cháu n n cần giao 02 người con chung cho chị D nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị D và anh Gi thống nhất xác định anh chị thự thỏa thuận n n không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị D và anh Gi xác định anh chị không có nợ chung n n không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị D phải nộp 300.000 đồng.
Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì
lẽ n u r n;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị D; Xử cho chị Nguyễn Thị D được ly hôn với anh Quách Chí Gi.
2/.Về con chung: Giao con chung tên Quách Tuấn D, sinh ngày 06/01/2008 và Quách Trọng Ph sinh ngày 02/11/2013 cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.
Anh Quách Chí Gi có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
3/. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận
4/. Về nợ chung: Không có
5/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0009786 ngày 06 tháng 12 năm 2023.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho đương sự được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Li u; - VKSND huy n Đ H; - Chi cục THADS huy n Đ H; - UBND xã Long Điền Đ; - Các đương sự; - Lưu; | Thạch Thị Ngọc Bích |