vanban.org

Bản án 04/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho Anh Võ Văn Tài E được ly hôn chị Thái Thị Nh .

Về con chung: Giao cháu cháu Võ Văn T sinh ngày 18/9/2018 cho chị Thái Thị Nh chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Võ Văn Tài E . Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "án dân sự thụ lý số 344/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho Anh Võ Văn Tài E được ly hôn chị Thái Thị Nh .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:04/2024/HNGĐ-ST
Ngày:25/01/2024
"V/v: “Tranh chấp hôn nhân gia đình"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Thái Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà: Nguyễn Thị Thanh Xuân

2. Ông: Phạm Văn Sơn

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Hoàng Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Hà – Chức vụ; Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Diễn châu, tỉnh Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 344/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:158/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số:01/2024/QĐHPT- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 của tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn Tài E – sinh năm 1995.

Địa chỉ: khu phố 3, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình

Dương ( vắng mặt có đơn)

Người bị kiện: chị Thái Thị Nh ; sinh năm 1992

Trú tại: xóm Trung Trường, xã Diễn Hoa, huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ

An.. vắng mặt có đơn

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 02 tháng 11 năm 2023 và lời khai tại bản khai có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Võ Văn Tài E trình bày: Anh Võ Văn Tài E và chị Thái Thị Nh đăng ký kết hôn vào ngày 08/01/2019 tại UBND xã Diễn Hoa, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, theo giấy đăng ký kết hôn số 03/2019 quyển số 01/2019. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Sống chung với nhau được một năm Sau khi sinh con đầu lòng vào khoảng năm 2022 thì hai người phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là anh Tài E và chị Nh nhiều lần cải vả xích mích làm ảnh hưởng đến cuộc sống của gia đình và hàng xóm. Anh Tài E và chị Nh đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay không còn đi lại, quan tâm chăm sóc nhau. Nay anh Tài E đề nghị tòa án nhân dân huyện Diễn Châu giải quyết ly hôn giữa anh Tài E và chị Nh .

Về con chung: Quá trình chung sống hai người có một người con chung nay ly hôn anh Tài E đề nghị Tòa án giao cho chị Nh được nuôi cháu Võ Văn T sinh ngày 18/9/2018 , về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Quá trình chung sống hai người có lập được một khối tài sản nhỏ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- *Ý kiến của bị đơn Thái Thị Nh : Chị Nh đồng ý với nhứng ý kiến của nguyên đơn trình bày về mối quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn trong cuộc sống, về con chung và tài sản chung, chị Nh đồng ý ly hôn với anh Võ Văn Tài E , chị Nh đồng ý nuôi cháu Võ Văn T sinh ngày 18/9/2018, chị Nh không yêu cầu anh Tài E cấp dưỡng nuôi con chung.

Phát biểu ý kiến tại phiên tòa, Kiểm sát viên đánh giá trong quá trình giải quyết vụ án, và tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng, đầy đủ quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà sơ thẩm nguyên đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải tiến hành các bước thu thập chứng cứ, hòa giải theo quy định pháp luật. nguyên đơn và bị đơn chị Thái Thị Nh Tòa án đã giao giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác đúng quy định Pháp luật chị Nh đã đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập. anh Tài E và chị Nh có đơn xin xét xử vắng mặt. cần xét xử vắng mặt anh Tài E và chị Nh theo quy định của Pháp luật. Hội đồng xét xử cũng đã tuân theo đúng quy định của pháp luật trong quá trình xét xử, không có vi phạm về thủ tục.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị cho anh Võ Văn Tài E được ly hôn chị Thái Thị Nh .

Về con chung: Đề nghị giao con chung cho chị Thái Thị Nh chăm sóc nuôi dưỡng là đúng theo quy định Pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản và nợ chung, vay nợ: Anh Võ Văn Tài E và chị Thái Thị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị miễn xét.

Về án phí: Anh Võ Văn Tài E phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến trình bày của nguyên đơn ý kiến trình bày của kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều luật tố tụng Dân sự năm 2015. Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn. chấp hành theo quyết định của tòa án, ccủủaa Cơ quan tiến hành tố tụng tại phiên tòa thứ nhất nguyên đơn anh Tài E có đơn xin xét xử vắng mặt, Bị đơn chị Thái Thị Nh đến làm việc với Tòa án, tại phiên tòa lần thứ nhất chị Nh vắng mặt. Phiên tòa triệu tập lần thứ hai, chị Nh có đơn xin xét xử vắng mặt; xét thấy cần xét xử vắng mặt anh Tài E và chị Nh theo quy định của Pháp luật, Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình tiến hành xét xử vắng mặt anh Tài E , chị Thái Thị Nh .

Về tình trạng hôn nhân: Căn cứ vào tài liệu có tại hồ sơ vụ án, lời khai của các đương sự và các tài liệu do tòa án thu thập được có đủ căn cứ xác định: Anh Võ Văn Tài E và chị Thái Thị Nh đăng ký kết hôn vào 08/01/2019 tại UBND xã Diễn Hoa, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, theo giấy đăng ký kết hôn số 03/2019quyển số 01/2019. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương hôn nhân này được Pháp luật bảo vệ.

Về nguyên nhân mâu thuẫn: Anh Tài E và chị Nh sống chung với nhau được một thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2022 anh Tài E đi làm ăn ở xa không có điều kiện quan tâm chăm sóc con và gia đình, chị Thái Thị Nh và anh Tài E nhiều lần cãi vả xô xát, gây áp lực cuộc sống đối với chị Thái Thị Nh , anh Tài E đề nghị giải quyết ly hôn với chị Thái Thị Nh , xét thấy mối quan hệ giữa anh Tài E và chị Nh không thể hàn gắn nên giải quyết ly hôn là có căn cứ cần được chấp nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống hai người có một con chung, cháu Võ Văn T sinh ngày 18/9/2018. Xét thấy hiện nay cháu Võ Anh T đang ở cùng chị Thái Thị Nh , vì vậy cần giao cháu cho anh chị Nh chăm sóc là hợp lý hợp tình, về cáp dưỡng nuôi con chung anh Tài E và chị Nh không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xE xét.

Về quan hệ tài sản chung và các quyền nghĩa vụ liên quan đến tài sản, vay nợ chung của vợ chồng: Trong vụ án này anh Võ Văn Tài E , chị Thái Thị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xE xét.

Về án phí: Anh Võ Văn Tài E phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ: khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 153; khoản 4 điểm c khoản 5 Điều 477; Điều 271; Điều 273; khoản 1 và khoản 3 Điều 479 Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51; 54; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2018/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí của tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho Anh Võ Văn Tài E được ly hôn chị Thái Thị Nh .

2. Về con chung: Giao cháu cháu Võ Văn T sinh ngày 18/9/2018 cho chị Thái Thị Nh chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Võ Văn Tài E .

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về quan hệ tài sản chung và các quyền nghĩa vụ liên quan đến tài sản, vay nợ chung của vợ chồng: Không giải quyết

4. Án phí: Áp dụng điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Nghị quyết 326/2018/UBTVQH14, anh Võ Văn Tài E phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào khoản tiền dự phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 00010966 ngày 14/11/2023, anh Võ Văn Tài E đã nộp đủ án phí DSST.

5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ