- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị Mùi và Lò Văn Thoan"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U N ĐI N BIÊN ĐÔNG TỈN ĐI N BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19-01-2024 V/v: Tranh ch p ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN U N ĐI N BIÊN ĐÔNG, TỈN ĐI N BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ và ông Lường Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Sùng A Tình - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n i n iên ng t nh i n iên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Ái- Ki m sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2024 t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai v án Hôn nhân và gia đình th lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thị M, sinh năm: 1988;
Nơi cư trú: Bản 1, xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Có mặt).
2. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm: 1987;
Nơi cư trú: Bản 1, xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* T i đơn khởi ki n ngà 07/8/2023 bản tự khai ngà 24/10/2023 và trong quá trình giải qu ết vụ n ngu ên đơn chị Quàng Thị M trình bày:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị M và anh Lò Văn T lấy nhau theo phong t c tập quán vào năm 2008, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên ngày 28/03/2008. Chị M và anh T chung sống và kết hôn hoàn toàn tự nguy n. Sau khi kết hôn chị M và anh T chung sống h nh phúc thời gian đầu. Đến đầu năm 2016 cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan đi m và đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Hi n chị M xác định không còn tình cảm với anh T nữa. Do vậy, chị làm đơn kh i ki n đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét, giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lò Văn T.
2. Về con chung, con riêng: Chị M và anh T có 02 con chung là các cháu Lò Thu H, sinh ngày 19/9/2008 và cháu Lò Thế D, sinh ngày 18/8/2015. Khi ly hôn chị M yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Lò Thu H và Lò Thế D. Chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* T i bản tự khai ngà 14/11/2023 anh Lò ăn T gửi cho Tòa n trình bày:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị M tự nguy n đăng ký kết hôn vào ngày 28/03/2008 t i Ủy ban nhân dân xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Đến đầu năm 2016 cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến năm 2018 thì anh T và chị M đã sống ly thân cho đến nay. Hi n chị M kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh Lò Văn T không đồng ý do anh T vẫn còn tình cảm với chị M.
2. Về con chung, con riêng: Anh T và chị M có 02 con chung là cháu Lò Thu H, sinh ngày 19/9/2008 và cháu Lò Thế D, sinh ngày 18/8/2015. Trường hợp chị M cương quyết ly hôn thì anh T đồng ý đ cháu H và cháu D sống cùng với chị Quàng Thị M theo như nguy n vọng của các cháu.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết v án Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t hợp l các thủ t c cho anh Lò Văn T theo quy định của pháp luật nhưng anh T luôn vắng mặt không có lý do.
* Người có qu ền và lợi ích được bảo v : Các cháu Lò Thu H, sinh ngày 19/9/2008 và cháu Lò Thế D, sinh ngày 18/8/2015. T i biên bản lấy lời khai ngày 24/10/2023 của các cháu trình bày là cả cháu H và cháu D đều muốn sống cùng với mẹ.
Tại phiên tòa: Chị Quàng Thị M vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, giải quyết cho chị được trực tiếp nuôi con, chị M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản như nội dung đơn kh i ki n và lời khai trong quá trình giải quyết v án chị đã trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:
Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết v án đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố t ng Dân sự. Quan đi m giải quyết v án: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự và đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về án phí và l phí tòa án. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Quàng Thị M, chị M được ly hôn anh Lò Văn T. Giao các cháu Lò Thu H, sinh ngày 19/9/2008 và cháu Lò Thế D, sinh ngày 18/8/2015 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Quàng Thị M.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá trình xét hỏi t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn kh i ki n về vi c xin ly hôn của chị Quàng Thị M đối với anh Lò Văn T và các tài li u, chứng cứ kèm theo của nguyên đơn chị Quàng Thị M, Tòa án xác định đây là v án: “Tranh chấp l hôn, nuôi con chung khi l h n”.
[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có đăng ký thường trú t i bản 1, xã L, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định t i khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.
[3]. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t hợp l Quyết định đưa v án ra xét xử số 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/12/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 cho anh Lò Văn T. Nhưng anh T không đến phiên tòa và không có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 235 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[4]. Về điều luật áp dụng: Chị M và anh T lấy nhau và đi đăng ký kết hôn tự nguy n vào ngày 28/03/2008 t i Ủy ban nhân dân xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Tòa án sẽ áp d ng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đ giải quyết.
[5]. Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh T lấy nhau và đi đăng ký kết hôn tự nguy n vào ngày 28/03/2008 t i Ủy ban nhân dân xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Vi c kết hôn là hoàn toàn tự nguy n các bên kết hôn khi đã đủ điều ki n kết hôn. Do vậy, quan h hôn nhân giữa chị M và anh T là hợp pháp. Hi n t i chị M không còn tình cảm với anh T. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị M và anh T là do bất đồng quan đi m sống, hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, anh T nghi n ma túy, hi n chị M đã ly thân với anh T, nội dung này đã được chính quyền địa phương xác nhận. Hi n chị M thấy không còn tình cảm với anh T, m c đích hôn nhân không đ t được. Như vậy, có đủ cơ s kh ng định vi c chị M cho r ng hai vợ chồng không còn h nh phúc, chị M không còn tình cảm với anh T là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định chị M và anh T đã sống ly thân, không cùng chung sống nuôi d y con cái. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Mùi, giải quyết cho chị Quàng Thị M ly hôn với anh Lò Văn T.
[6]. Về con chung, con riêng: Chị M và anh T có 02 con chung là cháu Lò Thu H, sinh ngày 19/9/2008 và cháu Lò Thế D, sinh ngày 18/8/2015. Chị M có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu vì hi n t i các cháu còn nhỏ tuổi, chị M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đ đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của các cháu và đảm bảo sự phát tri n về mọi mặt của trẻ cũng như xét theo nguy n vọng của các cháu, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu và nguy n vọng của chị M là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định t i Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giao cả 02 cháu cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị M. Anh T có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung không ai được cản tr .
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.
[7]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Quàng Thị M và anh Lò Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8]. Án phí: Quá trình giải quyết v án chị Quàng Thị M có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên tòa chị tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, b i vì, bản thân và gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú t i xã có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t khó khăn. Vì vậy, cần áp d ng đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Quàng Thị M là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊN :
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 233, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Quàng Thị M. Chị M được ly hôn với bị đơn anh Lò Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung là các cháu Lò Thu H, sinh ngày 19/9/2008 và cháu Lò Thế D, sinh ngày 18/8/2015 cho chị Quàng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản tr và có nghĩa v tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c con chung.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Quàng Thị M và anh Lò Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Quàng Thị M được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Chị Quàng Thị M được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án (ngày 19/01/2024). Bị đơn anh Lò Văn T vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
T.M ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Phòng KTNV và THA TAND tỉnh ĐB; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ v án. | T ẨM P ÁN - C Ủ TỌA P IÊN TÒA Lê ồng Quang |