vanban.org

Bản án 04/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ksor D.

Về quan hệ hôn nhân: X ly hôn giữa chị Ksor D và anh Nguyễn Hoàng V. Về nuôi con: Giao con chung tên là Nguyễn Gia N, sinh ngày 29/4/2007 (như nguyện vọng của con) cho chị Ksor D được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ksor D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2024/HNGĐ- ST
Ngày 10/4/2024
V/v:“Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khả Thế.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trƣơng Công Chự;

2. Ông Nguyễn Ngọc Bình.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Đức Quang - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Sỹ Kiên– Kiểm sát viên. Ngày 10 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai ét s th m công khai vụ án dân sự, thụ lý số: 275/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra ét số: 01/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 16 tháng 02 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2024/QĐST- HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2024 giữa các đư ng sự:

Nguyên đ n: Chị Ksor D, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Làng K, ã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. (Có mặt).

Bị đ n: Anh Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn P, ã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, cùng tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Ksor D trình bày: Chị và anh Nguyễn Hoàng V tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai vào ngày 01/02/2005. Bước đầu sống chung hạnh phúc. Từ đầu năm 2022 đến nay vợ chồng thường uyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng chung sống không hòa hợp, cho đến tháng 3 năm 2022 do thấy không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân này được nữa, nên anh V đã bỏ về nhà tại thôn P, ã I, huyện C, tỉnh Gia Lai sinh sống, hai vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Chị D ét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Về con chung: Chị và anh Nguyễn Hoàng V có 02 (Hai) con chung tên là: Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/8/1997 và Nguyễn Gia N, sinh ngày 29/4/2007, Hiện tại con lớn là Nguyễn Gia B đã trưởng thành có công việc riêng và tự lập được nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, Riêng con thứ hai là Nguyễn Gia N, hiện đang ở cùng với chị, chị mong muốn được nuôi con chung và không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Ksor D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Bị đ n anh Nguyễn Hoàng V đã được Toà án tống đạt hợp lệ các thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đư ng sự, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Hoàng V không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị Ksor D, anh V cũng không đến Tòa án tham gia phên họp kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải. Do đó, vụ án được đưa ra ét theo quy định của pháp luật.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Prông tham gia phiên tòa – Ông Nguyễn Sỹ K có ý kiến phát biểu như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán và Hội đồng ét :

+ Việc tuân theo pháp luật của Th m phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm ét thấy rằng Th m phán đã đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các đư ng sự, chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.

+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng ét : Tại phiên tòa, Hội đồng ét đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa s th m.

+ Thành phần Hội đồng ét : Các thành viên Hội đồng ét và Thư ký phiên tòa đều có mặt đầy đủ theo đúng thành phần, không có sự thay đổi thành phần của Hội đồng ét .

- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:

+ Đối với các đư ng sự:

Nguyên đ n: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đ n đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đ n: Bị đ n không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Th m phán chủ tọa phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự về nội quy phiên tòa.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng ét , : Chấp nhận đ n khởi kiện của chị Ksor D và

ly hôn giữa chị Ksor D và anh Nguyễn Hoàng V. Về con, đề nghị Hội đồng ét giao 01 (một) con chung tên là Nguyễn Gia N, sinh ngày 29/4/2007 (như nguyện vọng của con) cho chị Ksor D tiếp tục, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hoàng V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung các đư ng sự không yêu cầu nên không em ét giải quyết. Về án phí, nguyên đ n là chị Ksor D phải chịu án phí s th m theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Ksor D khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Hoàng V, đây là vụ án tranh chấp về ly hôn. Anh Nguyễn Hoàng V có n i cư trú tại Thôn P, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Hoàng V vắng mặt tại phiên toà, Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra ét

và tiến hành tống đạt quyết định đưa vụ án ra ét và giấy triệu tập hợp lệ cho anh Nguyễn Hoàng V lần thứ 1 nhưng anh V vắng mặt không có lý do. Tòa án có quyết định hoãn phiên Tòa và tiến hành triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Hoàng V lần thứ 2, nhưng anh V vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành đưa vụ án ra ét vắng mặt anh V là phù hợp với điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng ét nhận thấy giữa chị Ksor D và anh Nguyễn Hoàng V có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai vào ngày 01/02/2005 là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật, không bị lừa dối, ép buộc, không vi phạm điều kiện kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Ksor D Hội đồng ét thấy rằng: Giữa chị Ksor D và anh Nguyễn Hoàng V có ảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Vợ chồng không có ý chí phấn đấu để ây dựng hạnh phúc gia đình, bởi vậy đời sống chung của hai vợ chồng không được kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ksor D in ly hôn là có căn cứ, do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng ét

ét chấp nhận yêu cầu khởi kiện in ly hôn của chị Ksor D là phù hợp.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Ksor D và anh Nguyễn Hoàng V có 02 (Hai) con chung tên là: Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/8/1997 và Nguyễn Gia N, sinh ngày 29/4/2007, Hiện tại con lớn là Nguyễn Gia B đã trưởng thành có công việc riêng và tự lập được nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, Riêng con nhỏ là Nguyễn Gia N, từ khi sống ly thân với anh V cho đến nay cháu Nguyễn Gia Nguyên s ngày 29/4/2007 được chị D nuôi dưỡng trực tiếp, trong thời gian qua cháu Nguyễn Gia Nguyên s ngày 29/4/2007 có cuộc sống tốt, phát triển bình thường và chị Ksor D có nguyện vọng tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung, vậy căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình giao cho chị Ksor D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình là phù hợp.

Anh Nguyễn Hoàng V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đư ng sự hoặc của các cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về việc cấp dưỡng tiền nuôi con, chị Ksor D không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, các đư ng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đ n là chị Ksor D phải chịu án phí dân sự s th m trong việc giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; khoản 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ksor D.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: X ly hôn giữa chị Ksor D và anh Nguyễn Hoàng V.

2. Về nuôi con: Giao con chung tên là Nguyễn Gia N, sinh ngày 29/4/2007 (như nguyện vọng của con) cho chị Ksor D được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đư ng sự hoặc của cá nhân, c quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3.Về cấp d ỡng nuôi con chung: Chị Ksor D không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

4.Về tài sản chung và các khoản n chung: Chị Ksor D không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

5. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đ n chị Ksor D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s th m nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005286, ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị Ksor D đã nộp đủ án phí s th m.

6. Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án s th m ngày 10/4/2024, các đư ng sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu ét phúc th m. Riêng bị đ n anh Nguyễn Hoàng V được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Ng ời đ c thi hành án dân sự và ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ