vanban.org

Bản án 04/2024/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/05/2024 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bác khởi ki n c a à Nguyễn hu H đối với yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y ban nhân dân tỉnh Đồng háp về vi c trả lời đ n khi u nại

Về án phí: Bà Nguyễn hu H phải nộp 300.000 đồng án phí hành chính s thẩm đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003315 ngày 13 tháng 10 năm 2023 c a Cục hi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Ng ời khởi ki n đ ợc quyền kháng cáo lên a án nhân dân cấp cao tại hành phố H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khieu kien quyet dinh hanh chinh"
  • Tòa quyết gì? Bác khởi ki n c a à Nguyễn hu H đối với yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y ban nhân dân tỉnh Đồng háp về vi c trả lời đ n khi u nại
  • Căn cứ chính? Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thườn…; Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2024/HC-ST
Ngày: 14-5-2024
V/v khi u ki n quy t đ nh giải
quy t khi u nại trong lĩnh vực
quản lý đất đai

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê h r c h ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Hùng

2. Ông Hồ hanh ùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Nguy t Qu nh Nhi - h ký a án nhân dân tỉnh Đồng háp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Đỗ rung Đ n - i m sát viên.

rong ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở a án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2023/TLST-HC ngày 13 tháng 10 năm 2023 về khi u ki n quy t đ nh hành giải quy t khi u nại trong lĩnh vực quản lý đất đai theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 12/2024/QĐXXS -HC ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đ ng sự:

1. Người khởi kiện: Bà Nguyễn hu H, sinh năm 1968;

Đ a chỉ: Khóm M, h ờng A, thành phố C, tỉnh Đồng háp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông rần Đình H, sinh năm 1989;

Đ a chỉ: Đ ờng N, h ờng B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Người bị kiện:

2.1. Ch t ch y an nhân dân thành phố C, tỉnh Đồng háp;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Phan Thành M – Ch t ch y an nhân dân thành phố C.

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp của Chủ tịch y ban nhân dân thành phố C: Ông Võ ruyền - r ởng h ng ài nguyên và Môi tr ờng thành phố C.

Cùng đ a chỉ: Đ ờng A, h ờng C, thành phố C, tỉnh Đồng háp.

2.2. Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông hạm hi n N – Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp.

Đ a chỉ: Đ ờng A, h ờng C, thành phố C, tỉnh Đồng háp.

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Hu nh Công H, Phó r ởng h ng Quản lý đất đai thuộc Sở ài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Đồng háp.

Đ a chỉ: Ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Đồng háp.

3. Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: y an nhân dân thành phố C, tỉnh Đồng háp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Phan Thành M – Ch t ch y an nhân dân thành phố C.

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp của y ban nhân dân thành phố C: Ông Võ ruyền - r ởng h ng ài nguyên và Môi tr ờng thành phố C.

Cùng đ a chỉ: Đ ờng A, h ờng C, thành phố C, tỉnh Đồng háp.

(Anh Trần Đình H và ông Huỳnh Công H có mặt tại phiên tòa; ông Võ Phan Thành M, ông Võ Truyền T và ông Phạm Thiện N có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại Đơn khởi kiện ngày 22/9/2022 và Đơn khởi kiện bổ sung ngày 14/02/2023 người khởi kiện bà Nguyễn Thu H trình bày: Ngày 17/8/2001, bà đ ợc y an nhân dân tỉnh Đồng háp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di n tích 100m² (đất ở tại đô th ), thửa 1152, tờ ản đồ số 3, tọa lạc tại h ờng A, th xã C (nay là thành phố C), tỉnh Đồng háp.

Ngày 15/9/2006, à đ ợc y an nhân dân th xã C (nay là thành phố C) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di n tích 94,1m² (90m² đất ở tại đô th , 4,1m² đất trồng cây lâu năm), thửa 151, tờ ản đồ số 5, tọa lạc tại Ph ờng A, th xã C (thành phố C), tỉnh Đồng háp.

Ngày 14/02/2006, y an nhân dân th xã C ban hành Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND về vi c thu hồi c a bà di n tích đất 7,7m² tại thửa số 285 (thửa cũ 904), tờ ản đồ số 01 (tờ ản đồ số 03 cũ), tọa lạc tại h ờng A, th xã C (thành phố C), tỉnh Đồng háp.

Ngày 13/11/2008, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 683/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh một phần Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND ngày 14/02/2006, với nội dung thu hồi c a bà di n tích đất 7,7m² đất thổ c tại thửa 151, tờ ản đồ số 5, tọa lạc tại h ờng A, th xã C (thành phố C), tỉnh Đồng háp, đ giao cho rung tâm phát tri n quỹ nhà đất tỉnh Đồng háp.

Ngày 22/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND về vi c thu hồi c a à tổng di n tích đất 107,5m² đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài đ ờng N1, cụ th nh sau:

- hu hồi di n tích 48,6m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 904, tờ ản đồ số 3.

- hu hồi di n tích 37,5m² đất trồng cây lâu năm thuộc một phần thửa đất số 1152, tờ ản đồ số 3.

- hu hồi di n tích 21,4m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 1650, tờ ản đồ số 3.

ất cả các di n tích đất thu hồi nêu trên đều tọa lạc tại h ờng A, thành phố C, tỉnh Đồng háp.

Ngày 26/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND về vi c ồi th ờng, hỗ trợ cho à số tiền 1.128.148.376 đồng. hông ố trí nền tái đ nh c .

Xét thấy vi c y an nhân dân thành phố C thu hồi đất c a à nh ng đ a ra mức giá ồi th ờng, hỗ trợ thấp, lại không ố trí cấp nền tái đ nh c là ch a phù hợp với quy đ nh pháp luật, ảnh h ởng đ n quyền lợi c a à nên à khi u nại yêu cầu nâng giá đất ồi th ờng, yêu cầu cấp 01 nền tái đ nh c và án thêm 01 nền tái đ nh c không qua đấu giá.

Ngày 29/4/2022, y an nhân dân thành phố C an hành Công văn số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 về vi c trả lời đ n với nội dung không xem xét, giải quy t vi c ố trí nền tái đ nh c và giao nền tái đ nh c không thông qua đấu giá. Lý do là theo xác nhận c a y an nhân dân h ờng A tr ờng hợp c a à c n đất ở trên đ a àn h ờng A nên không đ điều ki n.

hông đồng ý với Công văn số 881 c a y an nhân dân thành phố C nên à đã làm đ n khi u nại đ n y an nhân dân tỉnh Đồng háp.

Ngày 13/9/2022, y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành Công văn số 366/UBND-TCD-NC, với nội dung Công văn trả lời số 881/UBND-TNMT ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C là phù hợp.

Bà không đồng ý các Công văn trả lời nêu trên c a y an nhân dân thành phố C và y an nhân dân tỉnh Đồng háp. Lý do là về mặt hình thức thì phải giải quy t trả lời cho à ằng một Quy t đ nh giải quy t khi u nại chứ không phải công văn. Về mặt nội dung thì vi c dẫn quy đ nh ch a phù hợp với quy đ nh pháp luật đ không xem xét ố, trí nền tái đ nh c . Mặt khác, thu hồi c a à di n tích đất c a 03 thửa đất khác nhau c a 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nh ng lại gộp an hành ằng một Quy t đ nh thu hồi đất.

Nay à yêu cầu a án nhân dân tỉnh Đồng háp tuyên h y Công văn trả lời số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a Ch t ch y an nhân dân thành phố C và Công văn số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp, đ an hành lại ằng một Quy t đ nh giải quy t khi u nại mới theo h ớng chấp nhận yêu cầu ố trí nền tái đ nh c c a à.

Tại Văn b n ý kiến số 482/UBND-TNMT ngày 29/2/2024 người bị kiện Chủ tịch y ban nhân dân thành phố C, người có quyền, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân thành phố C trình bày:

Ngày 22/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND về vi c thu hồi đất đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1 đ phát tri n kinh t - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, trong đó thu hồi tổng di n tích 107,5m² đất c a hộ à Nguyễn hu H tại h ờng A, thành phố C, tỉnh Đồng háp, cụ th nh sau:

- hu hồi di n tích 48,6m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 904, tờ ản đồ số 3.

- hu hồi di n tích 37,5m² đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 1152, tờ ản đồ số 3.

- hu hồi di n tích 21,4m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 1650, tờ ản đồ số 3.

heo xác nhận c a y an nhân dân h ờng A, tr ờng hợp c a hộ à Nguyễn hu H c n đất ở trên đ a àn h ờng A nên không đ điều ki n đ ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá theo quy đ nh tại Điều 22 Quy t đ nh số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 c a y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành quy đ nh về thu hồi đất, ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c trên đ a àn tỉnh Đồng háp.

Do đó, đối với yêu cầu ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá là không có c sở xem xét, giải quy t.

Tại Văn b n ý kiến số 314/UBND-NCPC ngày 09/11/2023 người bị kiện Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp trình bày:

Ngày 22/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND thu hồi 107,5m² đất c a à Nguyễn hu H (trong đó: 70m² đất ở và 37,5m² đất trồng cây lâu năm) đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1, h ờng A, thành phố C. Đồng thời, xác lập th tục ồi th ờng, hỗ trợ cho à Nguyễn hu H với tổng số tiền là 1.128.148.376 đồng, theo Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 c a y an nhân dân thành phố C. Ngày 28/12/2021, à Nguyễn hu H có đ n khi u nại yêu cầu đ ợc ố trí 01 nền tái đ nh c và đ ợc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, do Nhà n ớc giải tỏa thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1, h ờng A, thành phố C.

Ngày 29/4/2022, y an nhân dân thành phố C an hành Văn ản số 881/UBND- NM về vi c trả lời đ n c a à Nguyễn Thu H, với nội dung: Đối với yêu cầu ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá là không có c sở xem xét, giải quy t, do à Nguyễn Thu H c n đất ở (di n tích 69,80m²) trên đ a àn h ờng A, đ điều ki n cấp phép xây dựng nhà ở (theo xác nhận c a h ng Quản lý đô th thành phố C tại Văn ản số 955/QLĐ ngày 22/11/2020). Bà Nguyễn hu H ch a đồng ý với nội dung trả lời c a y an nhân dân thành phố C và có đ n khi u nại ti p tục. Ngày 13/9/2022, y an nhân dân ỉnh an hành Văn ản số 366/UBND-TCD-NC về vi c trả lời đ n khi u nại c a à Nguyễn hu H không đ điều ki n đ ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá. Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C là phù hợp với quy đ nh c a pháp luật.

Hi n nay, à Nguyễn hu H khởi ki n tại a án nhân dân ỉnh yêu cầu h y Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân ỉnh.

Căn cứ quy đ nh tại Điều 22 an hành kèm theo Quy t đ nh số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 c a y an nhân dân ỉnh quy đ nh về ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c khi Nhà n ớc thu hồi đất trên đ a àn ỉnh thì tr ờng hợp c a à Nguyễn hu H không thuộc đối t ợng đ ợc ố trí nền tái đ nh c và không thuộc đối t ợng đ ợc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, do à Nguyễn hu H c n đất ở khác trên đ a àn h ờng A, thành phố C.

y an nhân dân ỉnh đề ngh a án nhân dân ỉnh xem xét ác yêu cầu khởi ki n c a à Nguyễn hu H.

Ng ời ảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp trình ày: Đề ngh Hội đồng xét xử giữ nguyên Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân ỉnh. Vi c không an hành nhiều quy t đ nh thu hồi đất c a à Nguyễn hu H là do các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho à H là đều cấp cho hộ, cùng một đối t ợng nên không cần thi t phải an hành nhiều quy t đ nh thu hồi đất.

Đại di n Vi n ki m sát ỉnh phát i u ý ki n về vi c chấp hành theo pháp luật c a hẩm phán, Hội đồng xét xử và các đ ng sự đều thực hi n đ ng theo quy đ nh c a Luật tố tụng hành chính từ khi thụ lý đ n khi xét xử, đảm ảo cho các đ ng sự đ ợc thực hi n quyền và nghĩa vụ c a họ theo quy đ nh c a Luật tố tụng hành chính và đề xuất đ ờng lối xử lý vụ án là không chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a à Nguyễn hu H đối với yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a Ch t ch y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên t a; căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên t a; trên c sở ý ki n trình ày c a các đ ng sự, ý ki n c a ng ời ảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a các đ ng sự; ý ki n c a đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Đồng háp tham gia phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:

Về tố tụng:

hực hi n công trình Đ ờng B nối dài với Đ ờng N1 thuộc thành phố C, y an nhân dân thành phố C đã an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND ngày 22/11/2021 thu hồi quyền sử dụng 107,5m2 đất c a hộ à Nguyễn Thu H (trong đó 48,6m2 đất ở thuộc một phần thửa 904, tờ ản đồ số 3; 37,5m2 đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 1152, tờ ản đồ số 3; 21,4m2 đất ở thuộc một phần thửa 1650, tờ ản đồ số 3) và Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 đ ồi th ờng, hỗ trợ cho à H số tiền 1.128.148.376 đồng. Do không đ ợc ố trí nền nhà tái đ nh c nên ngày 26/12/2021 à H có đ n khi u nại đ n Ch t ch y an nhân dân thành phố C. Ngày 29/4/2022, y ban nhân dân thành phố C an hành Văn ản số 881/QĐ- NM trả lời đ n c a à Nguyễn hu H.

hông đồng ý với văn ản trên, ngày 24/6/2022 à H ti p tục khi u nại đ n Ch t ch Uỷ an nhân dân tỉnh Đồng háp. Ngày 13/9/2022, Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành Văn ản số 366/UBND-TCD-NC trả lời đ n khi u nại.

Bà Nguyễn hu H không đồng ý với các văn ản trên nên ngày 30/9/2022 nộp đ n khởi ki n đ n a án yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND-TNMT ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp. Xét các văn ản trả lời trên có nội dung làm ảnh h ởng đ n quyền lợi c a à H nên đ điều ki n là một quy t đ nh hành chính ki n theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính nên khởi ki n c a à Nguyễn hu H là loại khi u ki n thuộc thẩm quyền giải quy t c a a án và đ n khởi ki n c a à H c n trong thời hi u khởi ki n theo quy đ nh tại Điều 30 và 32, đi m a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính nên đ ợc chấp nhận.

Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp là ông hạm hi n N, Ch t ch y an nhân dân thành phố C là ông Võ Phan Thành M, ng ời ảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a y an nhân dân thành phố C và Ch t ch y an nhân dân thành phố C là ông Võ ruyền có đ n xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt theo quy đ nh khoản 1, 3 Điều 158 Luật tố tụng hành chính.

Về nội dung:

Xét Văn ản số 881/UBND-TNMT ngày 29/4/2022 c a y ban nhân dân (gọi tắt là UBND) thành phố C, Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp (gọi tắt là Văn ản số 881, Văn ản số 366):

Về thẩm quyền an hành Văn ản số 881, Văn ản số 366:

* Đối với Văn ản số 881: Bà Nguyễn hu H thu hồi đất đ làm dự án theo quy đ nh c a pháp luật, nh ng do không đ ợc tái đ nh c nên à H gởi đ n khi u nại đ n UBND thành phố C yêu cầu xem xét tái đ nh c . Nh vậy thẩm quyền giải quy t khi u nại là c a Ch t ch UBND theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 18 c a Luật khi u nại, nh ng hó Ch t ch UBND thay mặt UBND ký văn ản trả lời là ch a đ ng thẩm quyền.

* Đối với Văn ản số 366: Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp an hành là đ ng thẩm quyền theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 21 Luật khi u nại 2011.

Về trình tự, th tục về thu hồi ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c :

Ngày 31/12/2019, UBND thành phố C an hành Quy t đ nh số 840/QĐ-UBND.HC về hê duy t ch tr ng đầu t xây dựng công trình hoàn thi n hạ tầng đ ờng B khu dân c h ờng A, thành phố C. Đồng thời, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C đã ti n hành họp dân tri n khai thực hi n dự án ằng iên ản số 228/BB-QLDA& QĐ ngày 02/12/2019 tại Ban nhân dân khóm M, h ờng A thành phố C. Ngày 17/12/2021, y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành Quy t đ nh số 33/QĐ-UBND-NĐ về phê duy t k hoạch sử dụng đất c a năm 2021 thành phố C.

Căn cứ vào ờ trình số 414/ r-S NM ngày 01/7/2020 c a Giám đốc Sở ài nguyên và Môi tr ờng gởi UBND ỉnh đề xuất phê duy t giá đất, ngày 10/7/2020 UBND ỉnh an hành Quy t đ nh số 141/QĐ-UBND-NĐ hê duy t đ n giá đất cụ th làm c sở lập ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ, tái đ nh c công trình xây dựng c sở hạ tầng khu dân c h ờng A, thành phố C, Hạng mục: Đ ờng B nối dài k t nối đ ờng N1.

Ngày 29/4/2021, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C đã ti n hành họp dân niêm y t và lấy ý ki n đóng góp ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c (dự ki n) công trình xây dựng c sở hạ tầng khu dân c h ờng A, thành phố C. Hàng mục: Đ ờng B nối dài k t nối đ ờng N1 và niêm y t tại Ban nhân dân khóm M, h ờng A và UBND h ờng A từ ngày 29/4 đ n ngày 19/5/2021.

Ngày 12/5/2021, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C lập iên ản đối thoại với à H sau khi niêm y t ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c (dự ki n).

Ngày 24/5/2021, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C lập iên ản k t th c niêm y t ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c (dự ki n) đồng thời có iên ản tổng hợp các ý ki n đóng góp.

Ngày 07/10/2021, Hội đồng ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c dự án ti n hành họp thông qua nội dung ph ng án cho 03 hộ dân ảnh h ởng.

rên c sở ờ trình số 1474/ r- NM ngày 19/11/2021 c a Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng thành phố C, UBND thành phố C an hành Quy t đ nh số 2403/QĐ-UBND ngày 22/11/2021 về vi c hê duy t ph ng án ồi th ờng hỗ trợ và tái đ nh c công trình Đ ờng B nối dài Đ ờng N1 kèm theo là Ph ng án số 234/ A-B H & ĐC ngày 18/11/2021 về ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c . Quy t đ nh phê duy t ph ng án ồi th ờng và tái đ nh c số 2403/QĐ-UBND và h ng án số 234// A-B H & ĐC đ ợc niêm y t tại UBND h ờng A vào ngày 23/11/2021. Các Quy t đ nh thu hồi đất và Quy t đ nh ồi th ờng c a hộ gia đình đ ợc niêm y t tại UBND h ờng A ngày 23/11/2021 và ngày 29/11/2021.

* Đối với vi c thu hồi đất, ồi th ờng, hỗ trợ c a à Nguyễn hu H:

Ngày 17/8/2001, hộ à Nguyễn hu H đ ợc UBND tỉnh Đồng háp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 2477 QSDĐ/ 1 với di n tích 100m² đất trồng cây lâu năm, thửa số 1152, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A.

Ngày 16/4/2002, UBND tỉnh Đồng háp an hành Quy t đ nh số 196/QĐ-UB.NĐ về vi c chấp thuận cho à Nguyễn hu H chuy n mục đích sử dụng đất tại thửa 1152 (thửa mới là 1650 di n tích 57,5m² từ đất lâu năm sang thổ c tờ ản đồ số 3, c n lại là đất lâu năm).

Ngày 27/01/2001, hộ à Nguyễn hu H đ ợc UBND tỉnh Đồng háp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1676 QSDĐ/ 1 với di n tích 90m² đất thổ, thửa số 904, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A.

Ngày 09/12/2005, Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng trình UBND th xã C (nay là thành phố C) thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1676 QSDĐ/ 1 c a hộ à Nguyễn hu H và tham m u cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00641 với di n tích 94,1m² (trong đó 90m² đất ở đô th và 4,1m² đất trồng cây lâu năm), thửa số 151, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A. Lý do: đổi giấy.

Ngày 14/02/2006, UBND th xã C an hành Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND về vi c thu hồi đất với di n tích 7,7m² tại thửa 285 (thửa cũ 904) tờ ản đồ số 01 (tờ ản đồ cũ 03) c a à Nguyễn hu H.

Ngày 13/11/2008, UBND th xã C an hành Quy t đ nh số 683/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh một phần nội dung Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND ngày 14/02/2006 c a UBND th xã C (nay là thành phố C) với nội dung điều chỉnh: "thu hồi diện tích 7,7m2 đất thổ cư, tại thửa 151, tờ b n đồ 05".

Ngày 08/8/2018, UBND thành phố C an hành Quy t đ nh số 14/QĐ-UBND về vi c thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng di n tích 86,4m² đất ở đô th , thửa số 151, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A. Lý do: trong quá trình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ản đồ 299 sang ản đồ l ới tọa độ ( ản đồ chính quy) sai v trí thửa đất so với ngoài thực đ a hộ à Nguyễn hu H đang sử dụng.

Ngày 20/8/2018, Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng thành phố C đính chính nội dung về đã thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thửa 904, tờ ản đồ số 3). Lý do: giấy có sai sót đ ợc đính chính lại là không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo iên ản ki m tra ngày 20/8/2018 c a Chi nhánh Văn ph ng Đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đồng háp.

Do đó, ngày 22/11/2021, UBND thành C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND về vi c thu hồi đất c a hộ à H đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1 đ phát tri n kinh t - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tại các thửa 904 là 48,6m2, thửa 1152 là 37,5m2 và thửa 1650 là 21,4m2, tờ ản đồ số 3, tổng di n tích là 107,5m2, đồng thời an hành Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 ồi th ờng, hỗ trợ ằng tiền cho à H 1.128.148.367 đồng, do à H không nhận Quy t đ nh nên các Quy t đ nh đ ợc niêm y t tại UBND h ờng A ngày 23/11/2021 và ngày 29/11/2021.

Nh vậy: Về trình tự, th tục đối với vấn đề thu hồi đất, ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c , UBND thành phố C đã thực hi n đ ng quy đ nh tại đi m c khoản 3 Điều 62, các Điều 66, 67, 68, 69 Luật đất đai 2013; Ch ng 3 về Quy hoạch, k hoạch sử dụng đất c a Ngh đ nh 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy đ nh chi ti t thi hành một số điều c a Luật đất đai; Điều 28 Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 quy đ nh về ồi th ờng, hỗ trợ tái đ nh c khi Nhà n ớc thu hồi đất; Điều 9 hông t số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 c a Bộ ài nguyên và Môi tr ờng Quy đ nh về hồ s giao đất, cho thuê đất, chuy n mục đích sử dụng, thu hồi đất.

Về trình tự, th tục an hành Văn ản số 881 và Văn ản số 366:

Ngày 26/12/2021, bà H gửi đ n khi u nại lên UBND thành phố C yêu cầu ố trí tái đ nh c và giao tái đ nh c không thông qua đấu giá. Ngày 04/01/2022, UBND thành phố C an hành Văn ản số 06/V UBND-TCD giao cho Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất rà soát, đề xuất. Ngày 18/01/2022, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất có Văn ản số 51/BC-QLDA& QĐ gởi h ng ài nguyên và Môi tr ờng. Ngày 18/4/2022, Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng có Văn ản số 527/ NM đề xuất đ n y an nhân dân thành phố C. Ngày 29/4/2022, UBND thành phố C có Văn ản số 881 trả lời đ n c a à H.

hông đồng ý với Văn ản số 881, ngày 24/6/2022 à H gởi đ n đ n UBND tỉnh Đồng háp. Ngày 27/6/2022, UBND ỉnh an hành Văn ản số 819/VPUBND-TCD-NC giao cho Sở ài nguyên và Môi tr ờng thẩm tra, xác minh, báo cáo đề xuất. Ngày 08/8/2022, Sở ài nguyên và Môi tr ờng có Báo cáo số 3009/S NM - r trình Ch t ch UBND ỉnh. Ngày 13/9/2022, Ch t ch UBND ỉnh an hành Văn ản số 366 trả lời đ n khi u nại c a à H.

Xét thấy: ại các đ n khi u nại ngày 26/12/2022 và ngày 24/6/2022 c a à Nguyễn hu H đ n UBND thành phố C, Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp đều có nội dung: à H thu hồi đất nh ng không đ ợc giao đất tái đ nh c nên yêu cầu giao đất tái đ nh c và giao đất không thông qua đấu giá. Đây là khi u nại về hành vi hành chính không giao đất c a UBND cấp huy n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 18 Luật khi u nại năm 2011, đồng thời sau khi UBND thành phố C an hành văn ản với nội dung: không có c sở xem xét giải quy t khi u nại, à H đã khi u nại lên Ch t ch UBND cấp tỉnh theo đ ng quy đ nh tại khoản 2 Điều 21 Luật khi u nại. Lẽ ra Ch t ch UBND các cấp phải áp dụng trình tự th tục giải quy t khi u nại từ các điều 27, 28, 29, 30, 31 c a Luật khi u nại đ giải quy t, nh ng lại an hành văn ản trả lời là không đ ng với các quy đ nh c a Luật khi u nại.

Về nội dung an hành Văn ản số 881 và Văn ản số 366:

ại phiên t a, à Nguyễn hu H y quyền cho anh rần Đình H không đồng ý với các văn ản c a Ch t ch UBND các cấp, ởi phần đất c a à c n lại sau khi thu hồi không đ đ ở và xây dựng nhà, không đ điều ki n sinh hoạt tối thi u hàng ngày c a gia đình. Bà H có 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng nh ng UBND chỉ an hành 01 Quy t đ nh thu hồi đất làm ảnh h ởng đ n vi c giải quy t chính sách cho gia đình, mặt khác trình tự, th tục c a các văn ản trên là không đ ng quy đ nh c a pháp luật, nên yêu cầu h y Văn ản số 881 và Văn ản số 366.

Xét thấy: Bà Nguyễn hu H thu hồi 107,5m2 c n lại 69,8m2 theo xác nhận ngày 04/9/2022 c a UBND h ờng A là c n đất ở và chỗ ở khác trên đ a àn ph ờng. heo S họa v trí thửa đất c n lại c a hộ dân c a UBND (B t lục số 27) thì phần đất à H còn lại sau thu hồi có 01 cạnh 7,83m, 01 cạnh 6,91m, 01 cạnh 10,10m. Văn ản số 955/QLĐ ngày 22/11/2020 c a h ng Quản lý đô th thành phố C đã áp dụng Mục 5.1.1 c a iêu chuẩn quốc gia CVN 9411:2012 về Nhà ở liên k - iêu chuẩn thi t k đ ợc an hành theo Quy t đ nh số 3621/QĐ-B HCN ngày 28/12/2012 c a Bộ hoa học và Công ngh về công ố tiêu chuẩn quốc gia, xác đ nh phần đất c n lại c a à H đ điều ki n về di n tích đ tham m u cấp phép xây dựng. Hi n tại à H đã xây dựng lại căn nhà trên phần đất c n lại.

heo khoản 1 Điều 22 Quy t đ nh số 27/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 c a UBND tỉnh Đồng háp quy đ nh về ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c khi Nhà n ớc thu hồi đất trên đ a àn tỉnh Đồng háp có quy đ nh: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không phù h p quy hoạch xây dựng nhà ở mà đất ở thu hồi có đủ điều kiện đư c bồi thường mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường h p hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư) thì đư c bố trí tái định cư”.

Nh vậy: hần đất c n lại c a à H thỏa mãn điều ki n c n chỗ ở trên đ a àn ph ờng và có đ điều ki n đ xây dựng nhà ở, cho nên Văn ản số 881 c a UBND thành phố C và Văn ản số 366 c a Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp đã không giải quy t vi c giao đất tái đ nh c và giao đất không thông qua đấu giá cho bà H là có căn cứ.

uy về thẩm quyền ký Văn ản số 881 và trình tự th tục c a Văn ản số 881, Văn ản 366 c a Ch t ch UBND là ch a đ ng quy đ nh c a pháp luật nh ng về nội dung c a các văn ản trên áp dụng quy đ nh c a pháp luật là phù hợp, không làm ảnh h ởng đ n quyền lợi c a đ ng sự nên không cần thi t phải h y các văn ản trên là có căn cứ.

ừ những phân tích nêu trên, xét khởi ki n c a à Nguyễn hu H yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a UBND thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp về vi c trả lời đ n khi u nại là không có căn cứ chấp nhận.

ại phiên t a, xét ý ki n c a Đại di n Vi n ki m sát nhân dân ỉnh là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Do không đ ợc chấp nhận yêu cầu khởi ki n nên à Nguyễn Thu H phải nộp tiền án phí hành chính s thẩm theo quy đ nh khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng hành chính và khoản 1 Điều 32 Ngh quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 c a y an h ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí a án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào quy định tại Điều 30, Điều 32, điểm a kho n 2 Điều 116, kho n 1, 3 Điều 158, Điều 193, kho n 1 Điều 348 Luật tố tụng hành chính 2015;

Căn cứ vào quy định tại Điều 62, 66, 67, 68, 69 của Luật đất đai 2013; kho n 1 Điều 18, kho n 2 Điều 21, Điều 27, 28, 30, 31 Luật khiếu nại 2011;

Căn cứ vào quy định tại Chương 3 về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; kho n 3 Điều 27, 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về bồi thường, hỗ tr ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

- Bác khởi ki n c a à Nguyễn hu H đối với yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y ban nhân dân tỉnh Đồng háp về vi c trả lời đ n khi u nại

- Về án phí: Bà Nguyễn hu H phải nộp 300.000 đồng án phí hành chính s thẩm đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003315 ngày 13 tháng 10 năm 2023 c a Cục hi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Ng ời khởi ki n đ ợc quyền kháng cáo lên a án nhân dân cấp cao tại hành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Ng ời ki n và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc k từ ngày niêm y t ản án.

Cỡ chữ