- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khieu kien quyet dinh hanh chinh"
- Tòa quyết gì? Bác khởi ki n c a à Nguyễn hu H đối với yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y ban nhân dân tỉnh Đồng háp về vi c trả lời đ n khi u nại
- Căn cứ chính? Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thườn…; Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2024/HC-ST Ngày: 14-5-2024 V/v khi u ki n quy t đ nh giải quy t khi u nại trong lĩnh vực quản lý đất đai |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê h r c h ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Hùng
2. Ông Hồ hanh ùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Nguy t Qu nh Nhi - h ký a án nhân dân tỉnh Đồng háp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Đỗ rung Đ n - i m sát viên.
rong ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở a án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2023/TLST-HC ngày 13 tháng 10 năm 2023 về khi u ki n quy t đ nh hành giải quy t khi u nại trong lĩnh vực quản lý đất đai theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 12/2024/QĐXXS -HC ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đ ng sự:
1. Người khởi kiện: Bà Nguyễn hu H, sinh năm 1968;
Đ a chỉ: Khóm M, h ờng A, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông rần Đình H, sinh năm 1989;
Đ a chỉ: Đ ờng N, h ờng B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Người bị kiện:
2.1. Ch t ch y an nhân dân thành phố C, tỉnh Đồng háp;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Phan Thành M – Ch t ch y an nhân dân thành phố C.
Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp của Chủ tịch y ban nhân dân thành phố C: Ông Võ ruyền - r ởng h ng ài nguyên và Môi tr ờng thành phố C.
Cùng đ a chỉ: Đ ờng A, h ờng C, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
2.2. Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông hạm hi n N – Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp.
Đ a chỉ: Đ ờng A, h ờng C, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Hu nh Công H, Phó r ởng h ng Quản lý đất đai thuộc Sở ài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Đồng háp.
Đ a chỉ: Ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Đồng háp.
3. Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: y an nhân dân thành phố C, tỉnh Đồng háp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Phan Thành M – Ch t ch y an nhân dân thành phố C.
Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp của y ban nhân dân thành phố C: Ông Võ ruyền - r ởng h ng ài nguyên và Môi tr ờng thành phố C.
Cùng đ a chỉ: Đ ờng A, h ờng C, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
(Anh Trần Đình H và ông Huỳnh Công H có mặt tại phiên tòa; ông Võ Phan Thành M, ông Võ Truyền T và ông Phạm Thiện N có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại Đơn khởi kiện ngày 22/9/2022 và Đơn khởi kiện bổ sung ngày 14/02/2023 người khởi kiện bà Nguyễn Thu H trình bày: Ngày 17/8/2001, bà đ ợc y an nhân dân tỉnh Đồng háp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di n tích 100m² (đất ở tại đô th ), thửa 1152, tờ ản đồ số 3, tọa lạc tại h ờng A, th xã C (nay là thành phố C), tỉnh Đồng háp.
Ngày 15/9/2006, à đ ợc y an nhân dân th xã C (nay là thành phố C) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di n tích 94,1m² (90m² đất ở tại đô th , 4,1m² đất trồng cây lâu năm), thửa 151, tờ ản đồ số 5, tọa lạc tại Ph ờng A, th xã C (thành phố C), tỉnh Đồng háp.
Ngày 14/02/2006, y an nhân dân th xã C ban hành Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND về vi c thu hồi c a bà di n tích đất 7,7m² tại thửa số 285 (thửa cũ 904), tờ ản đồ số 01 (tờ ản đồ số 03 cũ), tọa lạc tại h ờng A, th xã C (thành phố C), tỉnh Đồng háp.
Ngày 13/11/2008, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 683/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh một phần Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND ngày 14/02/2006, với nội dung thu hồi c a bà di n tích đất 7,7m² đất thổ c tại thửa 151, tờ ản đồ số 5, tọa lạc tại h ờng A, th xã C (thành phố C), tỉnh Đồng háp, đ giao cho rung tâm phát tri n quỹ nhà đất tỉnh Đồng háp.
Ngày 22/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND về vi c thu hồi c a à tổng di n tích đất 107,5m² đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài đ ờng N1, cụ th nh sau:
- hu hồi di n tích 48,6m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 904, tờ ản đồ số 3.
- hu hồi di n tích 37,5m² đất trồng cây lâu năm thuộc một phần thửa đất số 1152, tờ ản đồ số 3.
- hu hồi di n tích 21,4m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 1650, tờ ản đồ số 3.
ất cả các di n tích đất thu hồi nêu trên đều tọa lạc tại h ờng A, thành phố C, tỉnh Đồng háp.
Ngày 26/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND về vi c ồi th ờng, hỗ trợ cho à số tiền 1.128.148.376 đồng. hông ố trí nền tái đ nh c .
Xét thấy vi c y an nhân dân thành phố C thu hồi đất c a à nh ng đ a ra mức giá ồi th ờng, hỗ trợ thấp, lại không ố trí cấp nền tái đ nh c là ch a phù hợp với quy đ nh pháp luật, ảnh h ởng đ n quyền lợi c a à nên à khi u nại yêu cầu nâng giá đất ồi th ờng, yêu cầu cấp 01 nền tái đ nh c và án thêm 01 nền tái đ nh c không qua đấu giá.
Ngày 29/4/2022, y an nhân dân thành phố C an hành Công văn số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 về vi c trả lời đ n với nội dung không xem xét, giải quy t vi c ố trí nền tái đ nh c và giao nền tái đ nh c không thông qua đấu giá. Lý do là theo xác nhận c a y an nhân dân h ờng A tr ờng hợp c a à c n đất ở trên đ a àn h ờng A nên không đ điều ki n.
hông đồng ý với Công văn số 881 c a y an nhân dân thành phố C nên à đã làm đ n khi u nại đ n y an nhân dân tỉnh Đồng háp.
Ngày 13/9/2022, y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành Công văn số 366/UBND-TCD-NC, với nội dung Công văn trả lời số 881/UBND-TNMT ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C là phù hợp.
Bà không đồng ý các Công văn trả lời nêu trên c a y an nhân dân thành phố C và y an nhân dân tỉnh Đồng háp. Lý do là về mặt hình thức thì phải giải quy t trả lời cho à ằng một Quy t đ nh giải quy t khi u nại chứ không phải công văn. Về mặt nội dung thì vi c dẫn quy đ nh ch a phù hợp với quy đ nh pháp luật đ không xem xét ố, trí nền tái đ nh c . Mặt khác, thu hồi c a à di n tích đất c a 03 thửa đất khác nhau c a 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nh ng lại gộp an hành ằng một Quy t đ nh thu hồi đất.
Nay à yêu cầu a án nhân dân tỉnh Đồng háp tuyên h y Công văn trả lời số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a Ch t ch y an nhân dân thành phố C và Công văn số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp, đ an hành lại ằng một Quy t đ nh giải quy t khi u nại mới theo h ớng chấp nhận yêu cầu ố trí nền tái đ nh c c a à.
Tại Văn b n ý kiến số 482/UBND-TNMT ngày 29/2/2024 người bị kiện Chủ tịch y ban nhân dân thành phố C, người có quyền, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân thành phố C trình bày:
Ngày 22/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND về vi c thu hồi đất đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1 đ phát tri n kinh t - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, trong đó thu hồi tổng di n tích 107,5m² đất c a hộ à Nguyễn hu H tại h ờng A, thành phố C, tỉnh Đồng háp, cụ th nh sau:
- hu hồi di n tích 48,6m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 904, tờ ản đồ số 3.
- hu hồi di n tích 37,5m² đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 1152, tờ ản đồ số 3.
- hu hồi di n tích 21,4m² đất ở thuộc một phần thửa đất số 1650, tờ ản đồ số 3.
heo xác nhận c a y an nhân dân h ờng A, tr ờng hợp c a hộ à Nguyễn hu H c n đất ở trên đ a àn h ờng A nên không đ điều ki n đ ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá theo quy đ nh tại Điều 22 Quy t đ nh số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 c a y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành quy đ nh về thu hồi đất, ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c trên đ a àn tỉnh Đồng háp.
Do đó, đối với yêu cầu ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá là không có c sở xem xét, giải quy t.
Tại Văn b n ý kiến số 314/UBND-NCPC ngày 09/11/2023 người bị kiện Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp trình bày:
Ngày 22/11/2021, y an nhân dân thành phố C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND thu hồi 107,5m² đất c a à Nguyễn hu H (trong đó: 70m² đất ở và 37,5m² đất trồng cây lâu năm) đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1, h ờng A, thành phố C. Đồng thời, xác lập th tục ồi th ờng, hỗ trợ cho à Nguyễn hu H với tổng số tiền là 1.128.148.376 đồng, theo Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 c a y an nhân dân thành phố C. Ngày 28/12/2021, à Nguyễn hu H có đ n khi u nại yêu cầu đ ợc ố trí 01 nền tái đ nh c và đ ợc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, do Nhà n ớc giải tỏa thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1, h ờng A, thành phố C.
Ngày 29/4/2022, y an nhân dân thành phố C an hành Văn ản số 881/UBND- NM về vi c trả lời đ n c a à Nguyễn Thu H, với nội dung: Đối với yêu cầu ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá là không có c sở xem xét, giải quy t, do à Nguyễn Thu H c n đất ở (di n tích 69,80m²) trên đ a àn h ờng A, đ điều ki n cấp phép xây dựng nhà ở (theo xác nhận c a h ng Quản lý đô th thành phố C tại Văn ản số 955/QLĐ ngày 22/11/2020). Bà Nguyễn hu H ch a đồng ý với nội dung trả lời c a y an nhân dân thành phố C và có đ n khi u nại ti p tục. Ngày 13/9/2022, y an nhân dân ỉnh an hành Văn ản số 366/UBND-TCD-NC về vi c trả lời đ n khi u nại c a à Nguyễn hu H không đ điều ki n đ ố trí nền tái đ nh c và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá. Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C là phù hợp với quy đ nh c a pháp luật.
Hi n nay, à Nguyễn hu H khởi ki n tại a án nhân dân ỉnh yêu cầu h y Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân ỉnh.
Căn cứ quy đ nh tại Điều 22 an hành kèm theo Quy t đ nh số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 c a y an nhân dân ỉnh quy đ nh về ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c khi Nhà n ớc thu hồi đất trên đ a àn ỉnh thì tr ờng hợp c a à Nguyễn hu H không thuộc đối t ợng đ ợc ố trí nền tái đ nh c và không thuộc đối t ợng đ ợc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, do à Nguyễn hu H c n đất ở khác trên đ a àn h ờng A, thành phố C.
y an nhân dân ỉnh đề ngh a án nhân dân ỉnh xem xét ác yêu cầu khởi ki n c a à Nguyễn hu H.
Ng ời ảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp trình ày: Đề ngh Hội đồng xét xử giữ nguyên Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân ỉnh. Vi c không an hành nhiều quy t đ nh thu hồi đất c a à Nguyễn hu H là do các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho à H là đều cấp cho hộ, cùng một đối t ợng nên không cần thi t phải an hành nhiều quy t đ nh thu hồi đất.
Đại di n Vi n ki m sát ỉnh phát i u ý ki n về vi c chấp hành theo pháp luật c a hẩm phán, Hội đồng xét xử và các đ ng sự đều thực hi n đ ng theo quy đ nh c a Luật tố tụng hành chính từ khi thụ lý đ n khi xét xử, đảm ảo cho các đ ng sự đ ợc thực hi n quyền và nghĩa vụ c a họ theo quy đ nh c a Luật tố tụng hành chính và đề xuất đ ờng lối xử lý vụ án là không chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a à Nguyễn hu H đối với yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a Ch t ch y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên t a; căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên t a; trên c sở ý ki n trình ày c a các đ ng sự, ý ki n c a ng ời ảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a các đ ng sự; ý ki n c a đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Đồng háp tham gia phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:
Về tố tụng:
hực hi n công trình Đ ờng B nối dài với Đ ờng N1 thuộc thành phố C, y an nhân dân thành phố C đã an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND ngày 22/11/2021 thu hồi quyền sử dụng 107,5m2 đất c a hộ à Nguyễn Thu H (trong đó 48,6m2 đất ở thuộc một phần thửa 904, tờ ản đồ số 3; 37,5m2 đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 1152, tờ ản đồ số 3; 21,4m2 đất ở thuộc một phần thửa 1650, tờ ản đồ số 3) và Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 đ ồi th ờng, hỗ trợ cho à H số tiền 1.128.148.376 đồng. Do không đ ợc ố trí nền nhà tái đ nh c nên ngày 26/12/2021 à H có đ n khi u nại đ n Ch t ch y an nhân dân thành phố C. Ngày 29/4/2022, y ban nhân dân thành phố C an hành Văn ản số 881/QĐ- NM trả lời đ n c a à Nguyễn hu H.
hông đồng ý với văn ản trên, ngày 24/6/2022 à H ti p tục khi u nại đ n Ch t ch Uỷ an nhân dân tỉnh Đồng háp. Ngày 13/9/2022, Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành Văn ản số 366/UBND-TCD-NC trả lời đ n khi u nại.
Bà Nguyễn hu H không đồng ý với các văn ản trên nên ngày 30/9/2022 nộp đ n khởi ki n đ n a án yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND-TNMT ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp. Xét các văn ản trả lời trên có nội dung làm ảnh h ởng đ n quyền lợi c a à H nên đ điều ki n là một quy t đ nh hành chính ki n theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính nên khởi ki n c a à Nguyễn hu H là loại khi u ki n thuộc thẩm quyền giải quy t c a a án và đ n khởi ki n c a à H c n trong thời hi u khởi ki n theo quy đ nh tại Điều 30 và 32, đi m a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính nên đ ợc chấp nhận.
Ch t ch y an nhân dân tỉnh Đồng háp là ông hạm hi n N, Ch t ch y an nhân dân thành phố C là ông Võ Phan Thành M, ng ời ảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a y an nhân dân thành phố C và Ch t ch y an nhân dân thành phố C là ông Võ ruyền có đ n xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt theo quy đ nh khoản 1, 3 Điều 158 Luật tố tụng hành chính.
Về nội dung:
Xét Văn ản số 881/UBND-TNMT ngày 29/4/2022 c a y ban nhân dân (gọi tắt là UBND) thành phố C, Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp (gọi tắt là Văn ản số 881, Văn ản số 366):
Về thẩm quyền an hành Văn ản số 881, Văn ản số 366:
* Đối với Văn ản số 881: Bà Nguyễn hu H thu hồi đất đ làm dự án theo quy đ nh c a pháp luật, nh ng do không đ ợc tái đ nh c nên à H gởi đ n khi u nại đ n UBND thành phố C yêu cầu xem xét tái đ nh c . Nh vậy thẩm quyền giải quy t khi u nại là c a Ch t ch UBND theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 18 c a Luật khi u nại, nh ng hó Ch t ch UBND thay mặt UBND ký văn ản trả lời là ch a đ ng thẩm quyền.
* Đối với Văn ản số 366: Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp an hành là đ ng thẩm quyền theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 21 Luật khi u nại 2011.
Về trình tự, th tục về thu hồi ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c :
Ngày 31/12/2019, UBND thành phố C an hành Quy t đ nh số 840/QĐ-UBND.HC về hê duy t ch tr ng đầu t xây dựng công trình hoàn thi n hạ tầng đ ờng B khu dân c h ờng A, thành phố C. Đồng thời, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C đã ti n hành họp dân tri n khai thực hi n dự án ằng iên ản số 228/BB-QLDA& QĐ ngày 02/12/2019 tại Ban nhân dân khóm M, h ờng A thành phố C. Ngày 17/12/2021, y an nhân dân tỉnh Đồng háp an hành Quy t đ nh số 33/QĐ-UBND-NĐ về phê duy t k hoạch sử dụng đất c a năm 2021 thành phố C.
Căn cứ vào ờ trình số 414/ r-S NM ngày 01/7/2020 c a Giám đốc Sở ài nguyên và Môi tr ờng gởi UBND ỉnh đề xuất phê duy t giá đất, ngày 10/7/2020 UBND ỉnh an hành Quy t đ nh số 141/QĐ-UBND-NĐ hê duy t đ n giá đất cụ th làm c sở lập ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ, tái đ nh c công trình xây dựng c sở hạ tầng khu dân c h ờng A, thành phố C, Hạng mục: Đ ờng B nối dài k t nối đ ờng N1.
Ngày 29/4/2021, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C đã ti n hành họp dân niêm y t và lấy ý ki n đóng góp ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c (dự ki n) công trình xây dựng c sở hạ tầng khu dân c h ờng A, thành phố C. Hàng mục: Đ ờng B nối dài k t nối đ ờng N1 và niêm y t tại Ban nhân dân khóm M, h ờng A và UBND h ờng A từ ngày 29/4 đ n ngày 19/5/2021.
Ngày 12/5/2021, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C lập iên ản đối thoại với à H sau khi niêm y t ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c (dự ki n).
Ngày 24/5/2021, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất thành phố C lập iên ản k t th c niêm y t ph ng án ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c (dự ki n) đồng thời có iên ản tổng hợp các ý ki n đóng góp.
Ngày 07/10/2021, Hội đồng ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c dự án ti n hành họp thông qua nội dung ph ng án cho 03 hộ dân ảnh h ởng.
rên c sở ờ trình số 1474/ r- NM ngày 19/11/2021 c a Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng thành phố C, UBND thành phố C an hành Quy t đ nh số 2403/QĐ-UBND ngày 22/11/2021 về vi c hê duy t ph ng án ồi th ờng hỗ trợ và tái đ nh c công trình Đ ờng B nối dài Đ ờng N1 kèm theo là Ph ng án số 234/ A-B H & ĐC ngày 18/11/2021 về ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c . Quy t đ nh phê duy t ph ng án ồi th ờng và tái đ nh c số 2403/QĐ-UBND và h ng án số 234// A-B H & ĐC đ ợc niêm y t tại UBND h ờng A vào ngày 23/11/2021. Các Quy t đ nh thu hồi đất và Quy t đ nh ồi th ờng c a hộ gia đình đ ợc niêm y t tại UBND h ờng A ngày 23/11/2021 và ngày 29/11/2021.
* Đối với vi c thu hồi đất, ồi th ờng, hỗ trợ c a à Nguyễn hu H:
Ngày 17/8/2001, hộ à Nguyễn hu H đ ợc UBND tỉnh Đồng háp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 2477 QSDĐ/ 1 với di n tích 100m² đất trồng cây lâu năm, thửa số 1152, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A.
Ngày 16/4/2002, UBND tỉnh Đồng háp an hành Quy t đ nh số 196/QĐ-UB.NĐ về vi c chấp thuận cho à Nguyễn hu H chuy n mục đích sử dụng đất tại thửa 1152 (thửa mới là 1650 di n tích 57,5m² từ đất lâu năm sang thổ c tờ ản đồ số 3, c n lại là đất lâu năm).
Ngày 27/01/2001, hộ à Nguyễn hu H đ ợc UBND tỉnh Đồng háp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1676 QSDĐ/ 1 với di n tích 90m² đất thổ, thửa số 904, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A.
Ngày 09/12/2005, Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng trình UBND th xã C (nay là thành phố C) thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1676 QSDĐ/ 1 c a hộ à Nguyễn hu H và tham m u cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00641 với di n tích 94,1m² (trong đó 90m² đất ở đô th và 4,1m² đất trồng cây lâu năm), thửa số 151, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A. Lý do: đổi giấy.
Ngày 14/02/2006, UBND th xã C an hành Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND về vi c thu hồi đất với di n tích 7,7m² tại thửa 285 (thửa cũ 904) tờ ản đồ số 01 (tờ ản đồ cũ 03) c a à Nguyễn hu H.
Ngày 13/11/2008, UBND th xã C an hành Quy t đ nh số 683/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh một phần nội dung Quy t đ nh số 157/QĐ-UBND ngày 14/02/2006 c a UBND th xã C (nay là thành phố C) với nội dung điều chỉnh: "thu hồi diện tích 7,7m2 đất thổ cư, tại thửa 151, tờ b n đồ 05".
Ngày 08/8/2018, UBND thành phố C an hành Quy t đ nh số 14/QĐ-UBND về vi c thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng di n tích 86,4m² đất ở đô th , thửa số 151, tờ ản đồ số 3, tại h ờng A. Lý do: trong quá trình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ản đồ 299 sang ản đồ l ới tọa độ ( ản đồ chính quy) sai v trí thửa đất so với ngoài thực đ a hộ à Nguyễn hu H đang sử dụng.
Ngày 20/8/2018, Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng thành phố C đính chính nội dung về đã thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thửa 904, tờ ản đồ số 3). Lý do: giấy có sai sót đ ợc đính chính lại là không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo iên ản ki m tra ngày 20/8/2018 c a Chi nhánh Văn ph ng Đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đồng háp.
Do đó, ngày 22/11/2021, UBND thành C an hành Quy t đ nh số 504/QĐ-UBND về vi c thu hồi đất c a hộ à H đ thực hi n công trình đ ờng B nối dài với đ ờng N1 đ phát tri n kinh t - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tại các thửa 904 là 48,6m2, thửa 1152 là 37,5m2 và thửa 1650 là 21,4m2, tờ ản đồ số 3, tổng di n tích là 107,5m2, đồng thời an hành Quy t đ nh số 478/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 ồi th ờng, hỗ trợ ằng tiền cho à H 1.128.148.367 đồng, do à H không nhận Quy t đ nh nên các Quy t đ nh đ ợc niêm y t tại UBND h ờng A ngày 23/11/2021 và ngày 29/11/2021.
Nh vậy: Về trình tự, th tục đối với vấn đề thu hồi đất, ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c , UBND thành phố C đã thực hi n đ ng quy đ nh tại đi m c khoản 3 Điều 62, các Điều 66, 67, 68, 69 Luật đất đai 2013; Ch ng 3 về Quy hoạch, k hoạch sử dụng đất c a Ngh đ nh 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy đ nh chi ti t thi hành một số điều c a Luật đất đai; Điều 28 Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 quy đ nh về ồi th ờng, hỗ trợ tái đ nh c khi Nhà n ớc thu hồi đất; Điều 9 hông t số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 c a Bộ ài nguyên và Môi tr ờng Quy đ nh về hồ s giao đất, cho thuê đất, chuy n mục đích sử dụng, thu hồi đất.
Về trình tự, th tục an hành Văn ản số 881 và Văn ản số 366:
Ngày 26/12/2021, bà H gửi đ n khi u nại lên UBND thành phố C yêu cầu ố trí tái đ nh c và giao tái đ nh c không thông qua đấu giá. Ngày 04/01/2022, UBND thành phố C an hành Văn ản số 06/V UBND-TCD giao cho Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất rà soát, đề xuất. Ngày 18/01/2022, Ban Quản lý dự án và hát tri n quỹ đất có Văn ản số 51/BC-QLDA& QĐ gởi h ng ài nguyên và Môi tr ờng. Ngày 18/4/2022, Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng có Văn ản số 527/ NM đề xuất đ n y an nhân dân thành phố C. Ngày 29/4/2022, UBND thành phố C có Văn ản số 881 trả lời đ n c a à H.
hông đồng ý với Văn ản số 881, ngày 24/6/2022 à H gởi đ n đ n UBND tỉnh Đồng háp. Ngày 27/6/2022, UBND ỉnh an hành Văn ản số 819/VPUBND-TCD-NC giao cho Sở ài nguyên và Môi tr ờng thẩm tra, xác minh, báo cáo đề xuất. Ngày 08/8/2022, Sở ài nguyên và Môi tr ờng có Báo cáo số 3009/S NM - r trình Ch t ch UBND ỉnh. Ngày 13/9/2022, Ch t ch UBND ỉnh an hành Văn ản số 366 trả lời đ n khi u nại c a à H.
Xét thấy: ại các đ n khi u nại ngày 26/12/2022 và ngày 24/6/2022 c a à Nguyễn hu H đ n UBND thành phố C, Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp đều có nội dung: à H thu hồi đất nh ng không đ ợc giao đất tái đ nh c nên yêu cầu giao đất tái đ nh c và giao đất không thông qua đấu giá. Đây là khi u nại về hành vi hành chính không giao đất c a UBND cấp huy n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 18 Luật khi u nại năm 2011, đồng thời sau khi UBND thành phố C an hành văn ản với nội dung: không có c sở xem xét giải quy t khi u nại, à H đã khi u nại lên Ch t ch UBND cấp tỉnh theo đ ng quy đ nh tại khoản 2 Điều 21 Luật khi u nại. Lẽ ra Ch t ch UBND các cấp phải áp dụng trình tự th tục giải quy t khi u nại từ các điều 27, 28, 29, 30, 31 c a Luật khi u nại đ giải quy t, nh ng lại an hành văn ản trả lời là không đ ng với các quy đ nh c a Luật khi u nại.
Về nội dung an hành Văn ản số 881 và Văn ản số 366:
ại phiên t a, à Nguyễn hu H y quyền cho anh rần Đình H không đồng ý với các văn ản c a Ch t ch UBND các cấp, ởi phần đất c a à c n lại sau khi thu hồi không đ đ ở và xây dựng nhà, không đ điều ki n sinh hoạt tối thi u hàng ngày c a gia đình. Bà H có 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng nh ng UBND chỉ an hành 01 Quy t đ nh thu hồi đất làm ảnh h ởng đ n vi c giải quy t chính sách cho gia đình, mặt khác trình tự, th tục c a các văn ản trên là không đ ng quy đ nh c a pháp luật, nên yêu cầu h y Văn ản số 881 và Văn ản số 366.
Xét thấy: Bà Nguyễn hu H thu hồi 107,5m2 c n lại 69,8m2 theo xác nhận ngày 04/9/2022 c a UBND h ờng A là c n đất ở và chỗ ở khác trên đ a àn ph ờng. heo S họa v trí thửa đất c n lại c a hộ dân c a UBND (B t lục số 27) thì phần đất à H còn lại sau thu hồi có 01 cạnh 7,83m, 01 cạnh 6,91m, 01 cạnh 10,10m. Văn ản số 955/QLĐ ngày 22/11/2020 c a h ng Quản lý đô th thành phố C đã áp dụng Mục 5.1.1 c a iêu chuẩn quốc gia CVN 9411:2012 về Nhà ở liên k - iêu chuẩn thi t k đ ợc an hành theo Quy t đ nh số 3621/QĐ-B HCN ngày 28/12/2012 c a Bộ hoa học và Công ngh về công ố tiêu chuẩn quốc gia, xác đ nh phần đất c n lại c a à H đ điều ki n về di n tích đ tham m u cấp phép xây dựng. Hi n tại à H đã xây dựng lại căn nhà trên phần đất c n lại.
heo khoản 1 Điều 22 Quy t đ nh số 27/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 c a UBND tỉnh Đồng háp quy đ nh về ồi th ờng, hỗ trợ và tái đ nh c khi Nhà n ớc thu hồi đất trên đ a àn tỉnh Đồng háp có quy đ nh: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không phù h p quy hoạch xây dựng nhà ở mà đất ở thu hồi có đủ điều kiện đư c bồi thường mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường h p hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư) thì đư c bố trí tái định cư”.
Nh vậy: hần đất c n lại c a à H thỏa mãn điều ki n c n chỗ ở trên đ a àn ph ờng và có đ điều ki n đ xây dựng nhà ở, cho nên Văn ản số 881 c a UBND thành phố C và Văn ản số 366 c a Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp đã không giải quy t vi c giao đất tái đ nh c và giao đất không thông qua đấu giá cho bà H là có căn cứ.
uy về thẩm quyền ký Văn ản số 881 và trình tự th tục c a Văn ản số 881, Văn ản 366 c a Ch t ch UBND là ch a đ ng quy đ nh c a pháp luật nh ng về nội dung c a các văn ản trên áp dụng quy đ nh c a pháp luật là phù hợp, không làm ảnh h ởng đ n quyền lợi c a đ ng sự nên không cần thi t phải h y các văn ản trên là có căn cứ.
ừ những phân tích nêu trên, xét khởi ki n c a à Nguyễn hu H yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a UBND thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch UBND tỉnh Đồng háp về vi c trả lời đ n khi u nại là không có căn cứ chấp nhận.
ại phiên t a, xét ý ki n c a Đại di n Vi n ki m sát nhân dân ỉnh là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do không đ ợc chấp nhận yêu cầu khởi ki n nên à Nguyễn Thu H phải nộp tiền án phí hành chính s thẩm theo quy đ nh khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng hành chính và khoản 1 Điều 32 Ngh quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 c a y an h ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí a án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào quy định tại Điều 30, Điều 32, điểm a kho n 2 Điều 116, kho n 1, 3 Điều 158, Điều 193, kho n 1 Điều 348 Luật tố tụng hành chính 2015;
Căn cứ vào quy định tại Điều 62, 66, 67, 68, 69 của Luật đất đai 2013; kho n 1 Điều 18, kho n 2 Điều 21, Điều 27, 28, 30, 31 Luật khiếu nại 2011;
Căn cứ vào quy định tại Chương 3 về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; kho n 3 Điều 27, 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về bồi thường, hỗ tr ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Bác khởi ki n c a à Nguyễn hu H đối với yêu cầu h y Văn ản số 881/UBND- NM ngày 29/4/2022 c a y an nhân dân thành phố C và Văn ản số 366/UBND-TCD-NC ngày 13/9/2022 c a Ch t ch y ban nhân dân tỉnh Đồng háp về vi c trả lời đ n khi u nại
- Về án phí: Bà Nguyễn hu H phải nộp 300.000 đồng án phí hành chính s thẩm đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003315 ngày 13 tháng 10 năm 2023 c a Cục hi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời khởi ki n đ ợc quyền kháng cáo lên a án nhân dân cấp cao tại hành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Ng ời ki n và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc k từ ngày niêm y t ản án.
| Nơi nhận: - ANDCC tại .HCM; - VKSND ỉnh; - Cục HADS ỉnh; - Phòng KTNV- HA ỉnh; - Các đ ng sự; - L u: HSVA, HC. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (đã ký) Lê Thị Trúc Phƣơng |