vanban.org

Bản án 04/2024/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Đắk Nông Tuyên án 31/01/2024 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Hủy Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số AH387365 do Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết), thửa đất số 25, tờ bản đồ số 68, diện tích 6297m2 tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

2. Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH387366 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết) đối với thửa đất số 19, tờ bản đồ số 68, diện tích 2984m2; tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. 3. Hủy Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Vũ Thị L"
  • Tòa quyết gì? 1. Hủy Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số AH387365 do Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết), thửa đất số 25, tờ bản đồ số 68, diện tích 6297m2 tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Luật Đất đai; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 348 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮ K NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2024/HC-ST
Ngày 31-01-2024
V/v khiế u kiện huỷ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hộ i đồ ng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông K’Tiêng

Các Hộ i thẩ m nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Trung và bà Đỗ Thị Hà

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Minh Tú là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà : Bà Đặng Thị Mừng - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hành chính thụ lý số: 73/2023/TLST-HC ngày 03 tháng 11 năm 2023 về “Khiế u kiệ n huỷ Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST-HC ngày 16-01-2024, giữa các đương sự:

1. Người khởi kiện: Bà Vũ Thị Ln; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - Có đơn xét xử vắng mặt.

2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện Đ; địa chỉ: Thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H; chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ - Đề nghị xét xử vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ; địa chỉ: Đường 23/3, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ninh Đức T; chức vụ: Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ - Văn bản ủy quyền ngày 13-11-2023 - Đề nghị xét xử vắng mặt.

3.2. Bà Đàm Thị A; địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - Đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘ I DUNG VỤ Á N

1. Theo đơn khởi kiện ngày 27-9-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án , ngườ i khở i kiệ n bà Vũ Thị L trình bày: Bà Vũ Thị L là người được quyền sử dụng thử a đất số 05, tờ bản đồ số 68, diện tích 9204m2, tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số AH281421 do Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ ông Thẩm Quang T và bà Vũ Thị L, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Đ chỉnh lý biến động đối với bà Vũ Thị L ngày 18-12-2019 (nhận tặng cho từ ông Thẩm Quang T sau khi ly hôn). Quá trình bà L sử dụng đất ổn định, ranh giới rõ ràng, không tranh chấp với các hộ liền kề. Tháng 9-2023 bà được công chức địa chính xã Đ cho biết GCNQSDĐ cấp cho bà sai vị trí đấ t thự c tế sử dụ ng, đồng thời bị chồng lấn các GCNQSDĐ số AH387365 và số AH387366 do UBND huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết), thửa đất số 19 và 25, tờ bản đồ số 68, tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Giữa bà và hộ bà A không tranh chấp và bà A tự nguyện đưa GCNQSDĐ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ. Vì vậy, bà khở i kiệ n yêu cầ u Toà á n giải quyết:

1.1. Hủy Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t sô AH387365 do UBND huyện Đ cấṕ ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết), thửa đất số 25, tờ bản đồ số 68, diện tích 6297m2, tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

1.2. Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH387366 do UBND huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết) đối với thửa đất số 19, tờ bản đồ số 68, diện tích 2984m2, tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

1.3. Hủy Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t sô AH281421 do UBND huyện Đ cấṕ ngày 11-12-2006 cho hộ ông Thẩm Quang T và bà Vũ Thị L, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Đ chỉnh lý biến động đối với bà Vũ Thị L ngày 18-12-2019, thửa đất số 05, tờ bản đồ số 68, diện tích 9204m2, tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

1.4. Buộc UBND huyện Đ cấp lại GCNQSDĐ cho bà Vũ Thị L theo đúng quy định pháp luật.

2. Người bị kiện UBND huyện Đ trình bày: Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ bà Vũ Thị L và hộ bà Đàm Thị A đúng theo quy định pháp luật. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh xác định việc cấp GCNQSDĐ bị chồng lấn, sai vị trí, UBND huyện Đ đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. UBND huyện Đ sẽ chấp hành theo Bản án, Quyết định của Tòa án và hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân có liên quan kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ đúng vị trí, hiện trạng, ranh giới sử dụng thực tế và theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Đại diện theo ủy quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ trình bày: Trình tự, thủ tục chỉnh lý biến động (trên cơ sở nhận tặng cho) GCNQSDĐ đối với bà Vũ Thị L là đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, kết quả xem xét thẩm định ghi nhận đất thực tế bà L sử dụng không đúng vị trí GCNQSDĐ cấp cho bà L. Căn cứ Điều 106 của Luật Đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

3.2. Bà Đàm Thị A trình bày: Gia đình bà Đàm Thị A sử dụng đất có ranh giới rõ ràng, không tranh chấp với bà Vũ Thị L. Do việc cấp GCNQSDĐ chồng lấn, sai vị trí là lỗi từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông giải quyết để cấp GCNQSDĐ cho bà L đúng vị trí sử dụng.

Tại phiên tòa, người khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Về nội dung: Nhận thấy GCNQSDĐ cấp cho bà Vũ Thị L và hộ bà Đàm Thị A sai vị trí đất thực tế sử dụng, do đó đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ và o khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điề u 32; điể m a khoản 2 Điề u 116; điể m b khoả n 2 Điề u 193 Luật Tố tụng hành chính; khoản 2 và 3 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013: Chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Vũ Thị L.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhậ n đị nh:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về thờ i hiệ u khở i kiệ n: Bà Vũ Thị L khởi kiện vụ án trong thờ i hiệ u quy đị nh tạ i điể m a khoả n 2 Điề u 116 của Luật Tố tụng hành chính.

[1.2]. Về thẩ m quyề n: Căn cứ khoản 4 Điề u 32 Luậ t Tố tụ ng hà nh chí nh, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông.

[2]. Về nội dung: Kết quả xem xét , thẩ m đị nh tạ i chỗ ngày 26-12-2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông (BL số 107-109) ghi nhận: Thửa đất bà Vũ Thị L sử dụng có ranh giới rõ ràng, không tranh chấp với các hộ liền kề, trong đó có bà Đàm Thị A, cụ thể: Ranh giới phía Bắc giáp đất bà Đàm Thị A được phân định bằng mương nước rộng khoảng 02m; trên đất bà L đã xây nhà cấp 4, ở trên đất, trồng cà phê và cây ăn trái trên toàn bộ diện tích đất. Hơn nữa, sơ đồ lồng ghép GCNQSDĐ của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đ (BL số 113) ghi nhận: GCNQSDĐ số AH281421 thử a đất số 05, tờ bản đồ số 68, đứng tên bà Vũ Thị L sai vị trí thửa đất thực tế, đồng thời bị chồng lấn GCNQSDĐ số AH387365 và AH387366, thửa đất số 19 và 25, tờ bản đồ số 68, đứng tên hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết). Như vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ kết luận: Trong quá trình cấp GCNQSDĐ cho hộ bà L và ông Thẩm Quang T (đã ly hôn với bà L) và hộ bà A, UBND huyện Đ có sự sai sót (cấp sai vị trí), dẫn đến việc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Đ chỉnh lý biến động đối với bà Vũ Thị L ngày 18-12-2019 (trên cơ sở nhận tặng cho từ ông T) không đúng vị trí trên thực tế đất đang sử dụng. Song, giữa các đương sự không có tranh chấp về đất đai. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đăk Nông tại phiên tòa và yêu cầu khởi kiện bà Vũ Thị L.

[3]. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Vũ Thị L tự nguyện chịu số tiền 5.000.000đ chi phí cho việc xem xét thẩm định tại chỗ, đã nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.

[4]. Về án phí hành chính sơ thẩm: Do yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Vũ Thị L đượ c chấ p nhậ n nên ngườ i bị kiệ nUBND huyện Đ phải chịu án phí hành chính sơ thẩm; trả cho bà Vũ Thị L tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ và o khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điề u 32; điể m a khoản 2 Điề u 116; điể m b khoả n 2 Điề u 193 Luật Tố tụng hành chính. Áp dụng khoản 2 và 3 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013: Chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Vũ Thị L.

1.1. Hủy Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số AH387365 do Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết), thửa đất số 25, tờ bản đồ số 68, diện tích 6297m2 tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

1.2. Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH387366 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ bà Đàm Thị A và ông Nguyễn Đình X (đã chết) đối với thửa đất số 19, tờ bản đồ số 68, diện tích 2984m2; tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

1.3. Hủy Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số AH281421 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 11-12-2006 cho hộ ông Thẩm Quang T và bà Vũ Thị L, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Đ chỉnh lý biến động đối với bà Vũ Thị L ngày 18-12-2019, thửa đất số 05, tờ bản đồ số 68, diện tích 9204m2 tọa lạc tại thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

1.4. Buộc UBND huyện Đ thực hiện nhiệm vụ, công vụ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Vũ Thị L theo đúng quy định pháp luật.

2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ vào Điều 358 của Luật Tố tụng hành chính: Chấp nhận bà Vũ Thị L tự nguyện chịu số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chi phí cho việc xem xét thẩm định tại chỗ, đã nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.

3. Về án phí hà nh chí nh sơ thẩ m : Căn cứ khoản 1 Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; áp dụng khoản 2 Điề u 32 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án : Ủy ban nhân dân huyện Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) án phí hành chính sơ thẩm. Trả cho bà Vũ Thị L số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000035 ngày 27-10-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông.

4. Quyề n khá ng cá o : Đương sự có mặ t tạ i phiên toà có quyề n khá ng cá o bả n án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà y tuyên á n ; đương sự vắng mặ t tạ i phiên toà có quyề n khá ng cá o trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặ c đượ c niêm yế t theo quy đị nh phá p luậ t.

Cỡ chữ