vanban.org

Bản án 04/2023/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Tuyên án 14/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thào Thị D, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Th D, xã S Th, huyện V B, tỉnh L C. Bị đơn: Bà Giàng Thị X, sinh năm 1962. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Th D, xã S Th, huyện V B, tỉnh L C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "QĐCNSTTCCĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngµy 04 th¸ng 8 n¨m 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST- DS vÒ viÖc: “ Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi trái pháp luật, công khai xin lỗi và bồi thường thiệt hại”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thào Thị D, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Th D, xã S Th, huyện V B, tỉnh L C.

Bị đơn: Bà Giàng Thị X, sinh năm 1962. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Th D, xã S Th, huyện V B, tỉnh L C.

Người phiên dịch cho bà Giàng Thị X: Hầu Xeo X, sinh năm 1988.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Nậm Cọ, xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. VÒ yêu cầu chấm dứt hành vi trái pháp luật, công khai xin lỗi: Nguyên đơn chị Thào Thị D và bị đơn bà Giàng Thị X cùng thỏa thuận, thống nhất: Bà Giàng Thị X có trách nhiệm chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, công khai xin lỗi chị Thào Thị D tại nhà riêng chị D và công khai xin lỗi tại buổi họp thôn của thôn Th D, xã S Th, huyện V B, tỉnh L C.

2.2. Về bồi thường thiệt hại: Nguyên đơn chị Thào Thị D và bị đơn bà Giàng Thị X cùng thỏa thuận, thống nhất: Bà Giàng Thị X có trách nghiệm bồi thường thiết hại về danh dự, nhân phẩm và tổn thất tinh thần cho chị Thào Thị D số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Thào Thị D nhận chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0004481 ngày 15 th¸ng 6 n¨m 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Chị Thào Thị D được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Bà Giàng Thị Sua không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ