vanban.org

Bản án 04/2023/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, 318 319, 320, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 của Luật tổ chức t n dụng năm 2010 đư c sửa …

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP CTVN. Buộc Công ty CP Thương mại và vận tải TH phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP CTVN số tiền còn n theo H p đồng t n dụng số 300228273 - 01/2015 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, 318 319, 320, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 của Luật tổ chức t n dụng năm 2010 đư c sửa …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/KDTM-ST
Ngày: 18/5/2023
V/v “Tranh chấp Hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN - TỈNH HƢNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thúy Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hệ.

2. Ông Vũ Văn Xuyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Ngọc Nam - Thẩm tra viên Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông Lương Văn Quyết - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2022/TLST-KDTM ngày 16/11/2022 về việc“Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXX-KDTM ngày 10/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/QĐST - KDTM, ngày 28/4/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần CTVN. Địa chỉ trụ sở: Số 108 Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B, Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn T, Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP CTVN, chi nhánh Hưng Yên. Địa chỉ: số 01, đường Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên “có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt”.

2. Bị đơn: Công ty CPTM và vận tải TH. Địa chỉ trụ sở: số 99 Lê Hồng Ph, phường M Kh, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật: bà Lương Thị Hải S – Giám đốc “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, Biên bản lấy lời khai và các tài liệu bổ sung trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Công ty cổ phần TM&VT TH (sau đây gọi tắt là công ty) vay vốn của Ngân hàng TMCP CTVN - Chi nhánh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) theo H p đồng t n dụng số 300228273-01/2015-HĐTDDA/NHCT342-TSHY ngày 10/06/2015 và văn bản sửa đổi, bổ sung h p đồng t n dụng số 01/300228273-01/2015/HĐTDDA/NHCT342-TSHY ngày 17/09/2015. H p đồng t n dụng nêu có nội dung ch nh: Số tiền cho vay không vư t quá: 5.000.000.000 đồng; mục đ ch thanh toán chi ph đầu tư h p pháp của Dự án Đầu tư kinh doanh Taxi Thái - Sâm Hưng Yên giai đoạn II Năm 2015: thanh toán tiền đầu tư mua m i 22 xe ô tô Chevrolet để kinh doanh taxi; thời hạn cho vay là 60 tháng kể t ngày giải ngân đầu tiên; lãi suất tại thời điểm ký h p đồng là 10,5%, đư c điều chỉnh cụ thể theo điều 3 H p đồng t n dụng; Ngoài ra còn quy định về lãi suất áp dụng v i dư n gốc bị quá hạn; lãi suất chậm trả lãi vv...

Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, Công ty đã thế chấp cho Ngân hàng 22 xe ô tô hiệu Chevrolet theo 02 h p đồng thế chấp, cụ thể là: H p đồng thế chấp số 300228273-01/2015/HĐTC ngày 10/6/2015 cùng các văn bản kèm theo là Văn bản sửa đổi H p đồng thế chấp tài sản số 01/300228273-01/2015/HĐTC ngày 30/01/2018; Văn bản sửa đổi H p đồng thế chấp tài sản số 02/300228273-01/2015/VBSĐHĐTC ngày 07/02/2018; Văn bản sửa đổi H p đồng thế chấp tài sản số 1508/300228273-01/2015/VBSĐHĐTC ngày 15/8/2018; Văn bản sửa đổi H p đồng thế chấp tài sản số 1508/300228273-01/2015/VBSĐHĐTC ngày 21/8/2018 và H p đồng thế chấp số 300228273-02/2015/HĐTC ngày 17/9/2015 cùng các văn bản kèm theo là Văn bản sửa đổi H p đồng thế chấp tài sản số 01/300228273-02/2015VBSĐ/HĐTC ngày 28/02/2017; Văn bản sửa đổi H p đồng thế chấp tài sản số 02/300228273-02/2015/VBSĐHĐTC ngày 30/01/2018; Văn bản sửa đổi H p đồng thế chấp tài sản số 1508/300228273-02/2015/VBSĐHĐTC ngày 15/8/2018;Văn bản sửa đổi, bổ sung H p đồng thế chấp tài sản số 0201/300228273-03/2015/VBSĐHĐTC ngày 02/01/2019; Văn bản sửa đổi, bổ sung H p đồng thế chấp tài sản số 2801/300228273-02/2015/VBSĐHĐTC ngày 28/01/2019.

Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty tổng số tiền là 4.985.000.000 đồng (thể hiện qua: Giấy nhận n số 01 ngày 10/06/2015 số tiền là 2.485.000.000VND và Giấy nhận n số 02 ngày 18/09/2015 số tiền là 2.500.000.000VND).

Sau khi đư c nhận đư c tiền vay của Ngân hàng, công ty đã thực hiện nghĩa vụ trả n đư c tổng số tiền 2.696.400.000 đồng nên ngân hàng đã cho Công ty giải chấp 08 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet, số xe ô tô còn lại hiện nay Công ty vẫn đang thế chấp để đảm bảo khoản vay theo 02 H p đồng thế chấp và các văn bản sửa đổi, bổ sung nêu trên, cụ thể như sau:

1. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 057.97; số máy 0D1284480KD3; số khung 481EFH927327; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/6/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

2. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 055.26; số máy 0D1284481KD3; số khung 481EFH927335; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/6/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

3. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 056.62; số máy 0D1284476KD3; số khung 481EFH927338; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/6/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

4. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 057.75; số máy 0D1284471KD1; số khung 481EFH927341; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/6/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

5. Xe ô tô Chevrolet màu sơn đỏ, BKS 89 A - 055.29; số máy 0D1330680KD3; số khung 481EFH926775; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/6/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

6. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 056.60; số máy 0D1284501KD3; số khung 481EFH927340; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/6/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

7. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 056.43; số máy 0D1284502KD3; số khung 481EFH927331; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/6/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

8. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A – 060.54; số máy 0D1315323KD3; số khung 481EFH927877; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 10/9/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

9. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 060.29; số máy 0D1315364KD3; số khung 481EFH927868; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 10/9/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

10. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 060.17; số máy 0D1315363KD3; số khung 481EFH927844; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 10/9/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

11. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 062.96; số máy 0D1315366KD3; số khung 481EFH927876; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 10/9/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

12. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 062.41; số máy 0D1315354KD3; số khung 481EFH927870; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 10/9/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

13. Xe ô tô Chevrolet màu sơn đỏ, BKS 89 A - 062.89; số máy 0D1330092KD3; số khung 481EFH926790; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 10/9/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

14. Xe ô tô Chevrolet màu sơn vàng, BKS 89 A - 060.80; số máy 0D1315353KD3; số khung 481EFH927861; loại xe: ô tô con; số chỗ ngồi: 5 chỗ; Công an tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 10/9/2015 mang tên CTCP TM&VT TH Hưng Yên.

Sau khi trả đư c số tiền nêu trên, Công ty vi phạm nghĩa vụ, Ngân hàng đã đôn đốc yêu cầu trả n nhiều lần nhưng đến nay công ty vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả n . Vì vậy, Ngân hàng đã khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên giải quyết: buộc Công ty phải trả n cho Ngân hàng TMCP CTVN toàn bộ số tiền gốc còn n cùng số tiền lãi trong hạn, số tiền lãi quá hạn và các khoản ph phạt quá hạn theo các H p đồng t n dụng đã ký kết. Tạm t nh đến thời điểm khởi kiện ngày 18/10/2022 là tổng số tiền là 4.386.532.952 đồng (trong đó nợ gốc là 2.288.600.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 1.629.543.155 đồng; lãi quá hạn và phí phát sinh là 468.389.797 đồng). Công ty phải tiếp tục trả tiền lãi n vay cho Ngân hàng bao gồm lãi vay, lãi quá hạn và các loại ph phát sinh theo thỏa thuận trong H p đồng t n dụng trên n gốc kể t ngày 19/10/2022 cho đến khi thi hành xong. Trường h p Công ty không thực hiện nghĩa vụ trả n , Ngân hàng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 14 chiếc xe ô tô theo 02 H p đồng thế chấp và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo để thu hồi n , đồng thời Công ty phải chịu án ph dân sự và mọi chi ph phát sinh nếu có.

Công ty CPTM và vận tải TH hiện nay vẫn có địa chỉ trụ sở ch nh tại số 99 Lê Hồng Phong, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên. Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên đã triệu tập h p lệ người đại diện theo pháp luật là bà Lương Thị Hải S đến làm việc, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều vắng mặt không lý do.

Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên cung cấp thông tin: Công ty CPTM và vận tải TH đư c cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số xxxxxxxxxx, lần đầu ngày 12/9/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 12/4/2019. T ngày 12/4/2019 đến nay, Công ty CPTM và vận tải TH không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Việc xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp không thực hiện đư c do bị đơn không h p tác và nguyên đơn có đơn đề nghị không xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp.

Tại phiên tòa: Người đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và thể hiện quan điểm giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, t nh đến ngày xét xử 18/5/2023 công ty còn n Ngân hàng tổng số tiền là 4.634.796.754 đồng, trong đó n gốc là 2.288.600.000 đồng; lãi trong hạn là 1.795.052.430 đồng; lãi phạt quá hạn là 551.144.324 đồng, Công ty phải tiếp tục trả tiền lãi n vay cho Ngân hàng bao gồm lãi vay, lãi quá hạn và các loại ph phát sinh theo thỏa thuận trong H p đồng t n dụng trên n gốc kể t ngày 19/5/2023 cho đến khi thi hành xong. Trường h p Công ty không thực hiện nghĩa vụ trả n , Ngân hàng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 14 chiếc xe ô tô theo 02 H p đồng thế chấp và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo để thu hồi n , đồng thời Công ty phải chịu án ph dân sự và mọi chi ph phát sinh nếu có.

Bị đơn vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa mặc dù đã đư c triệu tập h p lệ.

Đại diện VKSND thành phố Hưng Yên tỏ quan điểm, về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên chấp hành nghiêm chỉnh trình tự thủ tục tố tụng t khi thụ lý, thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đến quá trình xét xử công khai tại phiên tòa. Về nội dung: Áp dụng Điều 30; Điều 35; Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, 318 319, 320, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 của Luật tổ chức t n dụng năm 2010 đư c sửa đổi bổ sung năm 2017; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án ph : do yêu cầu của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:

Về tố tụng:

.Ngày 19/10/2022, Ngân hàng TMCP CTVN khởi kiện Công ty CP TM và vật tải TH v i nội dung đề nghị Tòa án giải quyết buộc Công ty CP TM và vận tải TH phải thực hiện nghĩa vụ trả n do vi phạm H p đồng t n dụng đã ký kết; Do Công ty CP TM và vận tải TH có trụ sở ch nh trên địa bàn thành phố Hưng Yên và mục đ ch công ty vay vốn thể hiện trong h p đồng là để đầu tư dự án kinh doanh taxi nên căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên và quan hệ pháp luật cần giải quyết là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

.Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người đại diện theo pháp luật của công ty CP TM và vận tải TH vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa mặc dù đã đư c triệu tập h p lệ nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

.Xét H p đồng t n dụng số 300228273 - 01/2015 - HĐTDDA/NHCT342

- TSHY ngày 10/6/2015 và các phụ lục h p đồng kèm theo h p đồng t n dụng giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nạm, chi nhánh Hưng Yên và Công ty CP TM và vận tải TH, thấy:

H p đồng t n dụng v i các nội dung ch nh đư c nêu ở phần Nội dung bản án, thể hiện: về hình thức đư c lập thành văn bản, phù h p v i các quy định của pháp luật. Về nội dung là sự tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, có giá trị về mặt pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết h p đồng.

. Xét 02 H p đồng thế chấp tài sản số 300228273- 01/2015/HĐTC ngày 10/6/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo h p đồng thế chấp và H p đồng thế chấp số 300228273-02/2015/HĐTC ngày 17/9/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo h p đồng thế chấp giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nạm, chi nhánh Hưng Yên và Công ty CP TM và vận tải TH:

Để đảm bảo khoản vay Công ty đã thế chấp cho Ngân hàng là 22 chiếc xe ô tô hiệu Chevrolets. Việc thế chấp hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, đư c lập thành văn bản là H p đồng thế chấp và các phụ lục kèm theo h p đồng thế chấp khi có nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia giao dịch; đã đư c công chứng đúng quy định pháp luật.

. Ngân hàng đã thực hiện đúng thỏa thuận trong H p đồng bằng việc giải ngân cho Công ty tổng số tiền là 4.985.000.000 đồng (thể hiện qua: Giấy nhận n số 01 ngày 10/06/2015 số tiền là 2.485.000.000 đồng và Giấy nhận n số 02 ngày 18/09/2015 số tiền là 2.500.000.000 đồng).

. Công ty đã thực hiện nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng tổng số tiền 2.696.400.000 đồng, Ngân hàng đã đồng ý giải chấp 08 chiếc xe ô tô Chevrolet nên tài sản thế chấp còn lại là 14 chiếc xe ô tô Chevrolet có đặc điểm như đã mô tả ở Phần Nội dung vụ án.

. Sau trả cho Ngân hàng số tiền nêu trên, Công ty đã vi phạm nghĩa vụ trả n theo H p đồng ký kết giữa hai bên.

. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, đôn đốc Công ty thể hiện qua các Thông báo thực hiện nghĩa vụ trả n ( t các BL số 80 đến 108). Tại Biên bản làm việc ngày 20/02/2020, người đại diện theo pháp luật của công ty bà Lương Thị Hải S có quan điểm:“..Xác nhận dư nợ của công ty đối với Ngân hàng là đúng. Công ty vẫn đang hoạt động nên đề xuất Ngân hàng bố trí cho thêm thời gian để có nguồn vốn đầu tư mới, công ty sẽ thực hiện cam kết trả để lấy các xe về tiếp tục kinh doanh”. (BL80, 81).

. T nh đến thời điểm xét xử ngày 18/9/2023, Công ty còn n Ngân hàng tổng số tiền là 4.634.796.754 đồng, trong đó: n gốc là 2.288.600.000 đồng; lãi trong hạn là 1.795.052.430 đồng; lãi phạt quá hạn là 551.144.324 đồng.

. T những phân t ch nêu trên, HĐXX thấy có căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

. Về án ph : Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn Công ty CP TM và vận tải TH phải có nghĩa vụ chịu án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQHH Hoàn trả cho Nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án ph đã nộp.

[5] Về quyền kháng cáo: Do các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa nên có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày nhận đư c bản án hoặc niêm yết bản án.

Bởi các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, 318 319, 320, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 của Luật tổ chức t n dụng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017; khoản 2 điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP CTVN.

2. Buộc Công ty CP Thương mại và vận tải TH phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP CTVN số tiền còn n theo H p đồng t n dụng số 300228273 - 01/2015

- HĐTDDA/NHCT342 - TSHY ngày 10/6/2015 và các phụ lục h p đồng kèm theo t nh đến ngày xét xử 18/5/2023, tổng số tiền là 4.634.796.754 đồng (trong đó: n gốc là 2.288.600.000 đồng; lãi trong hạn là 1.795.052.430 đồng; lãi phạt quá hạn là 551.144.324 đồng).

Kể t ngày 19/5/2023, Công ty CP Thương mại và vận tải TH tiếp tục phải trả lãi phát sinh trên n gốc cho Ngân hàng TMCP CTVN theo lãi suất quy định trong H p đồng t n dụng số 300228273 - 01/2015 - HĐTDDA/NHCT342 - TSHY ngày 10/6/2015 và các phụ lục h p đồng kèm theo h p đồng t n dụng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả n .

Trong trường h p Công ty CP Thương mại và vận tải TH không thực hiện nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng TMCP CTVN, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm 14 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet theo H p đồng thế chấp tài sản số 300228273- 01/2015/HĐTC ngày 10/6/2015 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo h p đồng thế chấp và H p đồng thế chấp số 300228273-02/2015/HĐTC ngày 17/9/2015 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo h p đồng thế chấp để thu hồi n . (Có danh sách cụ thể tài sản thế chấp kèm theo bản án).

Trong trường h p tài sản thế chấp sau khi xử lý không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả n , Công ty CP Thương mại và vận tải TH phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả n cho đến khi trả hết toàn bộ các khoản n cho Ngân hàng.

3. Về án ph :

Công ty CP Thương mại và vận tải TH phải chịu 112.634.796 đồng án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP CTVN số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 56.190.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2021/0001344 ngày 16/11/2022 của Chi cục thi hành án thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và Bị đơn đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ