- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08 – 3 – 2023 V/v tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mỹ Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
Ông Nguyễn Văn Tân
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Thuận Phát – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
- i diện iện ki m sát nh n d n thị x Ng Năm, t nh óc Trăng tham gia phiên t a: Ông Lý Văn Hiếu - i m sát vi n.
Trong ngày 08 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2022/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp về ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/02/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị C, sinh năm 1970 (Có mặt).
- Bị đơn: Ông NguyễnVăn Triệu, sinh năm 1969 (Có mặt).
Cùng địa chỉ: ấp A, xã TL, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên Tòa hôm nay nguyên đơn bà Phan Thị C trình bày như sau:
Bà và ông Nguyễn Văn Tr chung sống với nhau như vợ, chồng từ năm 1990 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian đầu bà và ông Tr chúng tôi chung sống rất vui vẻ, hạnh phúc. Sau đó bà và ông Tr thường xuy n xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan đi m trong cuộc sống, bà và ông Tr đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Bà và anh Nguyễn Văn Tr đã hết tình cảm, không th tiếp tục cuộc sống hôn nhân.
Về con chung: Bà và ông Tr sống chung có 03 con chung là cháu Nguyễn Văn M, sinh ngày 11/3/1990; Nguyễn Văn G, sinh ngày 21/4/2001 và cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 06/02/1995. Hiện tại các cháu đã trưởng thành, đủ điều kiện nuôi sống bản thân
- Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuận tài sản chung
- Nợ chung: Chúng tôi tự thỏa thuận nợ chung
Tại phi n tòa hôm nay bà C y u cầu:
- Về hôn nhân: y u cầu không công nhận bà và ông Nguyễn Văn Tr là vợ chồng.
- Về con chung: các con đã trưởng thành n n không y u cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không y u cầu giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: không y u cầu giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên t a hôm nay bị đơn ông Nguyễn ăn Tr ý kiến trình bày:
Ông và bà C sống chung với nhau từ năm 1990 đến nay không có đăng ký kết hôn, sống chung với bà C có 3 đứa con như bà C trình bày là đúng. Qúa trình sống chung cũng có tài sản chung nhưng ông cũng không y u cầu. Vợ chồng sống chung cũng có cự cãi nhưng hiện còn 3 đứa con chưa lập gia đình n n ông muốn có thời gian đ lo cho con vì vậy việc bà C y u cầu không công nhận vợ chồng ông không đồng ý.
* Ý kiến của iện ki m sát nh n d n thị x Ng Năm:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m HĐXX nghị án, Thẩm phán, Thư ký, HĐXX đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và mở phi n tòa theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Xét thấy bà Phan Thị C và ông Nguyễn Văn Tr sống chung với nhau tr n cơ sở tự nguyện tuy nhi n quá trình chung sống với nhau đã lâu cũng có con chung nhưng không đăng ký kết hôn n n không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Nên tại phi n tòa hôm nay bà Phan Thị C y u cầu không công nhận bà Phan Thị C và ông Nguyễn Văn Tr là vợ chồng là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân gia đình n n đề nghị HĐXX chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Phan Thị C. hông công nhận bà Phan Thị C và ông Nguyễn Văn Tr là vợ chồng.
- Về con chung: quá trình sống chung theo bà C cho rằng bà và ông Tr sống chung có 03 con chung hiện nay các cháu đã trưởng thành, đủ khả năng nuôi sống bản thân, bà C không có y u cầu gì n n không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà C không y u cầu n n không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà C phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa và qua kết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy bà Phan Thị C và ông Nguyễn Văn Tr sống chung với nhau tr n cơ sở tự nguyện có tổ chức đám tuy nhiên quá trình chung sống với nhau đã lâu cũng có con chung nhưng không đăng ký kết hôn n n không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Nên tại phi n tòa hôm nay bà Phan Thị C y u cầu không công nhận bà và ông Nguyễn Văn Tr là vợ chồng. phía bị đơn Triệu thì không đồng ý. Tuy nhi n, như đã nhận định n u tr n việc bà Công Tr sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1990 đã có con chung nhưng không có đăng ký kết hôn là chưa phù hợp với quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình n n việc bà C y u cầu không công nhận vợ chồng là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân gia đình n n việc bà C khởi kiện y u cầu không công nhận bà và ông Tr là vợ chồng là có căn cứ nghĩ n n chấp nhận và không công nhận bà Phan Thị C và ông Nguyễn Văn Tr là vợ chồng.
- Về con chung: Quá trình sống chung bà C và T đều xác định có 03 người con chung: là cháu Nguyễn Văn M, sinh ngày 11/3/1990; Nguyễn Văn G, sinh ngày 21/4/2001 và cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 06/02/1995. Hiện tại các cháu đã trưởng thành, đủ điều kiện nuôi sống bản thân đây là tình tiết không cần phải chứng minh. Tuy nhi n, các con ông, bà đã lớn đủ điều kiện nuôi sống bản thân, các đương sự cũng không có y u cầu gì n n không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà C không y u cầu n n không đặt ra xem xét giải quyết.
Xét ý kiến của đại viện Viện ki m sát là phù hợp với nhận định của HĐXX và có căn cứ nghĩ n n chấp nhận đề nghị của Viện ki m sát.
Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị C phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu số 0006354 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Như vậy, bà C đã nộp xong án phí.
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147; Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 24, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Phan Thị C. hông công nhận bà Phan Thị C và ông Nguyễn Văn Tr là vợ chồng.
2.Về con chung: đã trưởng thành, không có y u cầu gì n n không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà C không y u cầu n n không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị C phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu số 0006354 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm. Như vậy, bà C đã nộp xong án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án đ y u cầu Tòa án tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014), thì những người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu y u cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM HỘI Đ NG X T X S TH M * Nơi nh n:
TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Phòng KTNV và THA TAND tỉnh;
- VKSND thị xã Ngã Năm;
- Chi cục THADS thị xã Ngã Năm;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ngô Thị Mỹ Hạnh