- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị D - Nguyễn Văn K - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Lâm Thị D đối với anh Nguyễn Văn K. Chị Lâm Thị D đ ợc ly hôn anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ – ST Ngày: 08-02-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ánh Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Tấn Phát;
2. Ông Trần Hoài Duy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Ninh, Th
Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà D ơng Thị Tiểu Ph ơng, Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 286/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị D, sinh năm 1984. C trú tại: Đ ờng Đ, hu phố N, ph ờng S, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1982. C trú tại: Đ ờng Đ, hu phố N, ph ờng S, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lâm Thị D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị D và anh Nguyễn Văn K chung sống vợ chồng vào năm 2004, có đăng
ết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân ph ờng Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến hoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh K th ờng xuyên nhậu nhẹt, đập phá đồ đạc trong nhà. Chị D huyên nhủ nhiều lần nh ng anh K hông sửa đổi. Nay chị Dnhận thấy hôn nhân hông còn hạnh phúc, đời sống chung hông thể éo dài, tình cảm vợ chồng hông còn nên xin ly hôn anh K.
- Về con chung: Chị Lâm Thị D và anh Nguyễn Văn K có 02 con chung tên Lâm Thị Kim L, sinh ngày 01-9-2005 và Lâm Anh V, sinh ngày 14-7-2011. Chị Dxin nuôi con, hông yêu cầu anh K cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 28-12-2022, bị đơn anh Nguyễn Văn K trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Lâm Thị D chung sống vợ chồng vào năm 2004, đăng
ết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân ph ờng Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau thì phát sinh mâu thuẫn, cự cãi nhau do bất đồng quan điểm, hông dung hòa đ ợc nên nay anh đồng ly hôn chị Dễ.
- Về con chung: Anh K và chị D có 02 con chung tên Lâm Thị Kim L, sinh ngày 01-9-2005 và Lâm Anh V, sinh ngày 14-7-2011. Anh K đồng giao con chung cho chị Dnuôi d ỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc nên anh K xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đ a vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Th
phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đ ơng sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lâm Thị D đối với anh Nguyễn Văn K.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Lâm Thị Kim L, sinh ngày 01-9-2005 và Lâm Anh V, sinh ngày 14-7-2011 cho chị Lâm Thị D trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị D hông yêu cầu anh K cấp d ỡng nuôi con. Anh K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đ ợc cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Đ ơng sự phải chịu theo quy định pháp luật.
Những yêu cầu, iến nghị hắc phục vi phạm tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Lâm Thị D hởi iện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn anh Nguyễn Văn K có địa chỉ c trú tại: Đ ờng Đ, hu phố N, ph ờng S, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35 và hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án.
- Về sự có mặt, vắng mặt của đ ơng sự: Chị Lâm Thị D và anh Nguyễn Văn K vắng mặt tại phiên tòa nh ng có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Dvà anh K.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Văn K và chị Lâm Thị D tự nguyện chung sống vợ chồng vào 2004, đăng
ết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân ph ờng Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ.
Anh K, chị D chung sống hạnh phúc đến hoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hông dung hòa đ ợc, anh K th ờng xuyên nhậu nhẹt, đập phá đồ đạc trong nhà, chị D huyên nhủ nhiều lần nh ng anh K hông sửa đổi. Chị D xác định tình cảm vợ chồng hông còn nên xin ly hôn anh K; quá trình giải quyết vụ án, anh K đồng ly hôn chị Dễ. Đối chiếu với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa Anh Chị đã ngày càng trầm trọng, hông có hả năng hàn gắn, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dđối với anh K là phù hợp.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị LâmThị D có 02 con chung tên Lâm Thị Kim L, sinh ngày 01-9-2005 và Lâm Anh V, sinh ngày 14-7-2011. Xét thấy, con chung do chị D trực tiếp nuôi d ỡng, chăm sóc từ nhỏ, nay anh K, chị D ly hôn thì các con có nguyện vọng đ ợc sống chung với chị D, trong quá trình giải quyết vụ án, anh K đồng giao con cho chị D nuôi d ỡng. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử xét thấy giao con chung cho chị D tiếp tục nuôi d ỡng là phù hợp. Ghi nhận chị D hông yêu cầu anh K cấp d ỡng nuôi con. Anh K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, hông ai đ ợc cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Lâm Thị D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Lâm Thị D chịu 300.000 đồng.
Xét đề nghị của Đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 54, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Lâm Thị D đối với anh Nguyễn Văn K. Chị Lâm Thị D đ ợc ly hôn anh Nguyễn Văn K.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lâm Thị Kim L, sinh ngày 01-9-2005 và Lâm Anh V, sinh ngày 14-7-2011 cho chị Lâm Thị D trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị D hông yêu cầu anh K cấp d ỡng nuôi con. Anh K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, hông ai đ ợc cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lâm Thị D chịu 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp theo biên lai thu số 0001508 ngày 07-11-2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị D đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền háng cáo: Đ ơng sự có quyền háng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.
Tr ờng hợp Bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND. TPTN; - CC.THADS TPTN; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ; - L u tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lê Thị Ánh Tuyết |