vanban.org

Bản án 04/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Thái Lâm Phương A.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Lâm Phương A được ly hôn với ông Nguyễn Thiên P. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 09/8/2016 cho bà Thái Lâm Phương A trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phương A về việc không yêu cầu ông Nguyễn Thiên P cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Lâm Phương A- Nguyễn Thiên P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Thái Lâm Phương A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10/01/2023.
V/v tranh chấp:“Xin ly hôn và
tranh chấp nuôi con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Phương Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà: Trần Thị Lệ.

2. Ông: Nguyễn Quốc Tiến.

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2021/TLST-HGNĐ ngày 04 tháng 05 năm 2021 về việc “Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 66/2022/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Thái Lâm Phương A, sinh ngày: 04/4/1993. (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số 24 đường Lê Quý Đôn, phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 06/8/1995. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 71B đường Cách Mạng Tháng 8, phường Vĩnh Lợi, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa, nguyên đơn bà Thái Lâm Phương A trình bày:

- Về hôn nhân: Bà Phương A và ông Nguyễn Thiên P tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang vào ngày 21/3/2016.

Lý do xin ly hôn: Quá trình chung sống, giữa bà Phương A và ông P thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và bất hòa, không tìm được tiếng nói chung, thường hay cãi nhau về tài chính do ông P lấy tiền chung của vợ chồng ra ngoài làm ăn mà không bàn bạc với bà Phương A, từ đó tình cảm vợ chồng rạn nứt. Bà Phương A và ông P đã hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không thành và đã sống ly thân từ tháng 6/2021 cho đến nay. Nay thấy rằng đời sống chung không hạnh phúc, hôn nhân không thể tiếp tục nên bà Phương A yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với ông P.

- Về con chung: Bà Phương A xác nhận giữa bà và ông P quá trình chung sống có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 09/8/2016, hiện đang sống cùng với bà Phương A. Bà Phương A yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và xác định đủ điều kiện tự nuôi con, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phương A xác nhận giữa bà và ông P không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Thái Lâm Phương A vắng mặt, nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt và có ý kiến xác nhận vẫn giữ nguyên các yêu cầu như đã trình bày như trên.

* Bị đơn ông Nguyễn Thiên P vắng mặt tại phiên tòa.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo Bộ luật tố tụng dân sự đã quy định. Đối với bị đơn thì chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Lâm Phương A, chấp nhận cho bà Phương A được ly hôn với ông Nguyễn Thiên P và giao con chung tên Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 09/8/2016 cho bà Phương A tiếp tục nuôi dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Thái Lâm Phương A khởi kiện xin ly hôn với ông Nguyễn Thiên P có địa chỉ ở số 71B đường Cách Mạng Tháng 8, phường Vĩnh Lợi, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá theo quy định tại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Thiên P đã được Tòa án triệu tập và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của ông P là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, đồng thời nguyên đơn bà Thái Lâm Phương A vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bà Thái Lâm Phương A và ông Nguyễn Thiên P.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Lâm Phương A và ông Nguyễn Thiên P tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được UBND phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 21/3/2016, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Bà Phương A khởi kiện xin ly hôn với ông P và đưa ra những lý do chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Tại đơn xin xét xử vắng mặt tại Tòa án, bà Phương A xác định vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông P.

Bị đơn ông Nguyễn Thiên P đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông P vẫn cố tình vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn cũng như chứng cứ do bà Phương A cung cấp. Đồng thời, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Phương A và ông P đã được Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông P đều vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải tại Tòa án, điều đó thể hiện việc ông P không có ý định hàn gắn mối quan hệ hôn nhân giữa ông và bà Phương A.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Phương A và ông P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, sau khi nghị án Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn với ông Nguyễn Thiên P của bà Thái Lâm Phương A.

Về con chung: Bà Thái Lâm Phương A xác nhận giữa bà và ông Nguyễn Thiên P quá trình chung sống có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 09/8/2016, hiện đang sống cùng với bà Phương A. Bà Phương A yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và xác định đủ điều kiện tự nuôi con, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy, con chung còn nhỏ và hiện đang sống cùng với bà Phương A, nên cần thiết giao cho bà Phương A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng để ổn định cuộc sống. Từ các căn cứ trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thiên Đ của bà Thái Lâm Phương A và ghi nhận sự tự nguyện của bà Phương A về việc không yêu cầu ông Nguyễn Thiên P cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thái Lâm Phương A xác định giữa bà và ông Nguyễn Thiên P không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết tài sản chung và nợ chung trong vụ kiện này. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.

Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn bà Thái Lâm Phương A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Thái Lâm Phương A.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Lâm Phương A được ly hôn với ông Nguyễn Thiên P.

2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 09/8/2016 cho bà Thái Lâm Phương A trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phương A về việc không yêu cầu ông Nguyễn Thiên P cấp dưỡng nuôi con chung.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, nếu bà Phương A gặp khó khăn về kinh tế thì có quyền yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung; hoặc trường hợp bà Phương A không còn đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung thì có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, ông P được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông Phú thực hiện các quyền này. Trường hợp, ông P lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì bà Phương A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông P.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thái Lâm Phương A xác định giữa bà và ông Nguyễn Thiên P không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết tài sản chung và nợ chung trong vụ kiện này. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.

4. Về án phí: Nguyên đơn bà Thái Lâm Phương A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Phương A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001262 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Bà Thái Lâm Phương A đã nộp đủ án phí phải nộp.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. * Nơi nhận:

Cỡ chữ