- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-S"
- Tòa quyết gì? Ngh quyết số: 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí òa án;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật ố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 30/01/2023 V/v “Ly hôn giữa bà N với ông S” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà
ng h h y D ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn h rúc Giang
2. Bà Huỳnh h Hồng Vân
- Thư ký phiên tòa: Ông rần hành Ngọc – h ký òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến re tham gia phiên tòa: Ông ại Đức rung – Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 01 năm 2023, tại rụ sở òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 319/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 98/2022/QĐXX-S ngày 19 tháng 12 năm 2022 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Ánh N, sinh năm: 1983;
Đ a chỉ: Số M, Ấp H, xã S, huyện C, tỉnh Bến re.
2. Bị đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm: 1984;
Đ a chỉ: Số B, ấp 3, xã S, thành phố B, tỉnh Bến re.
Bà N có mặt. Ông S vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/10/2022, Bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lâm Thị Ánh N trình bày:
Bà và ông S kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã S, thành phố B, tỉnh Bến re vào ngày 29/6/2009 do tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2014 do ông S gây nợ nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, th ờng xuyên cãi nhau, không thể hàn gắn. ừ năm 2014, ông S bỏ nhà đi, bà không biết ông S đang ở đâu cũng không liên lạc đ ợc với ông S. Ông S đ ợc òa án nhân dân thành phố Bến re tuyên bố mất tích theo Quyết đ nh số 01/2022/QĐS -DS ngày 01/7/2022. Nay tình cảm giữa bà và ông S không còn nên bà xin ly hôn với ông S.
- 1 -
Về con chung: quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên rần Ngọc Bảo N sinh ngày 23/5/2012, cháu N hiện đang sống với bà. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu đ ợc nuôi con chung và không yêu cầu ông S cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu òa án giải quyết.
Vì lý do công việc bà không thể đến òa án để giải quyết việc ly hôn với ông S nên yêu cầu òa án giải quyết, xét xử vắng mặt bà.
òa án đã tống đạt hợp lệ hông báo thụ lý vụ án, hông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, Quyết đ nh hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập đ ng sự để triệu tập ông rần hanh S tới òa án để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nh ng ông rần hanh S không đến, do đó òa án không thể lấy lời khai của ông S cũng nh không tiến hành hòa giải giữa nguyên đ n và b đ n đ ợc.
ại phiên tòa, v đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến re có ý kiến: Quá trình tiến hành tố tụng hẩm phán, h ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự. Các đ ng sự đ ợc bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật đ nh. B đ n đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 nh ng vẫn vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đ n là ph hợp quy đ nh pháp luật. Về nội dung: Đề ngh chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, bà âm h Ánh N đ ợc ly hôn với ông rần hanh S. Về con chung: sau khi ly hôn bà N đ ợc quyền tiếp tục nuôi con chung tên rần Ngọc Bảo N sinh ngày 23/5/2012. Ghi nhận việc bà N không yêu cầu ông S cấp d ỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: bà N khai không có nên không xem xét giải quyết. Án phí giải quyết theo quy đ nh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đ n bà âm h Ánh N khởi kiện xin ly hôn với b đ n ông rần hanh S; quan hệ tranh chấp giữa bà âm h Ánh N và ông rần hanh S là tranh chấp về ly hôn. Ông S đ ợc òa án nhân dân thành phố Bến re tuyên bố mất tích theo Quyết đ nh số 01/2022/QĐS -DS ngày 01/7/2022. Do ông S có n i c trú cuối c ng tại xã S, thành phố B, tỉnh Bến re nên thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015.
B đ n ông rần hanh S đã đ ợc òa án tống đạt hợp lệ Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, Quyết đ nh hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhiều lần nh ng vẫn cố tình vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật ố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với b đ n ông rần hanh S.
Về nội dung: Bà N và ông S tự nguyện kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn và đ ợc ủy ban nhân dân xã S, thành phố Bến re, tỉnh Bến re cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29/6/2009 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ. heo bà N, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2014 do ông S gây nợ nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, th ờng xuyên cãi nhau, không thể hàn gắn. Ông S đã bỏ nhà đi từ năm 2014
- 2 -
đến nay. Nay tình cảm giữa bà và ông S không còn nên bà xin ly hôn với ông S. Việc ông S bỏ nhà đi không liên lạc với bà N cho thấy tình trạng hôn nhân của bà N và ông S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Ông S đ ợc òa án nhân dân thành phố Bến re tuyên bố mất tích theo Quyết đ nh số 01/2022/QĐS - DS ngày 01/7/2022. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N.
Về con chung: trong quá trình chung sống bà N và ông S có 01 con chung tên rần Ngọc Bảo N sinh ngày 23/5/2012. Bà N có yêu cầu đ ợc nuôi con chung sau khi ly hôn. Xét thấy, cháu rần Ngọc Bảo N hiện đang sống với bà N, có cuộc sống sinh hoạt ổn đ nh, cháu Nghi cũng có nguyện vọng đ ợc sống chung với bà N. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích của con chung, Hội đồng xét xử giao cháu rần Ngọc Bảo N cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng là ph hợp theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 81 uật Hôn nhân gia đình năm 2014. Về nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con: bà N không yêu cầu ông S cấp d ỡng nuôi con nên ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Án phí Hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000đồng bà N phải ch u theo quy đ nh của Ngh quyết số: 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí òa án.
ừ những phân tích trên, xét đề ngh của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến re là có căn cứ nên đ ợc chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Ngh quyết số: 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí òa án;
uyên xử:
1. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa bà âm h Ánh N và ông rần hanh S.
2. Về con chung: giao con chung là cháu rần Ngọc Bảo N sinh ngày 23/5/2012 cho bà âm h Ánh N trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nhận việc bà N không yêu cầu ông S cấp d ỡng nuôi con.
Ng ời không trực tiếp nuôi con đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản.
Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con cũng nh mức cấp d ỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- 3 -
4. Về án phí: Bà N phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0009942 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục hi hành án dân sự thành phố Bến re, tỉnh Bến re.
Nguyên đ n đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đ n vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
r ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của uật hi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của uật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của uật hi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND P Bến re. - TAND tỉnh Bến re. - Chi cục HADS P Bến re. - UBND xã S. - Các đ ng sự. - u hồ s . - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) L ng Thị Th y D ng |