- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của bà Hoàng Thị Nhật B đối với ông Đinh Quang S.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08/02/2023 V/v "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Công Tâm
Ông Nguyễn Xuân Tùng
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Trang - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 08/02/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 152/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/12/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/QĐST-HNGĐ ngày 11/01/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Nhật B, sinh năm: 1993. Địa chỉ: 72 H, phường T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Đinh Quang S, sinh năm: 1970; Nơi ĐKHKTT: 50 T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: 25/7 L, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ làm việc: 14 L, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển A), vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn là bà Hoàng Thị Nhật B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Nhật B và ông Đinh Quang S kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại 50 T, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Sau đó thì về chung sống tại 25/7 L, phường T, quận Hải Châu. Vợ chồng chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng có lối sống khác biệt, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên mâu thuẩn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2021 đến nay. Nay bà B không còn tình cảm gì với ông S nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đinh Quang S.
Về con chung: Bà B và ông S có 01 con chung là Đinh Nguyên N, sinh ngày 29/4/2017. Ly hôn, bà B yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Bà B xác định vợ chồng không nợ ai và không ai nợ.
* Bị đơn ông Đinh Quang S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Đinh Quang S vắng mặt không có lý do và không có bản khai.
Tài liệu chứng cứ của vụ án gồm: Bản chính giấy chứng nhận kết hôn, bản sao giấy khai sinh con, bản sao chứng minh nhân dân bà Hoàng Thị Nhật B và ông Đinh Quang S, bản sao sổ hộ khẩu, biên bản xác minh.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, phát biểu:
Đối với thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự trong vụ án đã được đảm B thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng ông Đinh Quang S vắng mặt tại Tòa án trong các phiên họp kiểm tra, giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và không có văn bản trình bày ý kiến là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định.
Đối với nội dung vụ án: Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, phần trình bày của đương sự tại phiên tòa hôm nay và các quy định của pháp luật, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của bà Hoàng Thị Nhật B đối với ông Đinh Quang S.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Hoàng Thị Nhật B được ly hôn đối với ông Đinh Quang S.
Về con chung: Giao con chung Đinh Nguyên N, sinh ngày 29/4/2017 cho bà Hoàng Thị Nhật B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đinh Quang S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX có đủ cơ sở để nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Hoàng Thị Nhật B đối với ông Đinh Quang S là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại các Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, Tòa án nhân dân quận Hải Châu đã triệu tập hợp lệ bà Hoàng Thị Nhật B và ông Đinh Quang S để tham gia tố tụng, bà Hoàng Thị Nhật B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Đinh Quang S vắng mặt và không có lý do, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Hoàng Thị Nhật B và ông Đinh Quang S.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Hoàng Thị Nhật B và ông Đinh Quang S đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 92, ngày 20/10/2016, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Xét thấy, hôn nhân giữa hai ông bà phù hợp với các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn, nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và B vệ.
Bà Hoàng Thị Nhật B cho rằng sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại 50 T, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Sau đó thì về chung sống tại 25/7 L, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng có lối sống khác biệt, bất đồng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung nên mâu thuẩn ngày càng trầm trọng. Tại biên bản xác minh do tổ trưởng tổ 5 phường T, quận Hải Châu cung cấp thì vợ chồng bà B ông S có sinh sống tai địa phương tuy nhiên không thường xuyên có mặt tại địa phương vì có nhiều nơi ở. Trong quá trình chung sống tại địa phương, bà B ông S có xảy ra mâu thuẩn nhưng không rõ là mâu thuẩn gì. Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông S đến hòa giải nhưng ông S không có mặt tại Tòa án, thể hiện ông S không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng và bỏ mặc mâu thuẫn.
Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Hoàng Thị Nhật B và ông Đinh Quang S thực tế đã có mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hoàng Thị Nhật B đối với ông Đinh Quang S.
Về con chung: Bà Hoàng Thị Nhật B xác định bà và ông Đinh Quang S có 01 con chung là Đinh Nguyên N, sinh ngày 29/4/2017. Ly hôn, bà B yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông S phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, hiện nay cháu Đinh Nguyên N còn nhỏ, là con gái và đang sống với bà B nên việc giao con cho ai nuôi dưỡng phải đảm B sự phát triển của con về mọi mặt. Do đó, HĐXX xử giao con chung Đinh Nguyên N, sinh ngày 29/4/2017 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà B không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Ly hôn, các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị Nhật B không yêu cầu Tòa án giải quyết và xác định không nợ ai, không ai nợ, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết. Sau này nếu có phát sinh tranh chấp thì các bên đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Hoàng Thị Nhật B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Hoàng Thị Nhật B đã nộp tại biên lai thu số 0006161 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà Hoàng Thị Nhật B đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét những đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tại phiên tòa hôm nay là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của bà Hoàng Thị Nhật B đối với ông Đinh Quang S.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử: Cho bà Hoàng Thị Nhật B được ly hôn đối với ông Đinh Quang S.
2. Về con chung: Giao con chung là Đinh Nguyên N, sinh ngày 29/4/2017 cho bà Hoàng Thị Nhật B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đinh Quang S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ly hôn, các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.
4. Về nợ chung: Không có nên không xét.
5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Hoàng Thị Nhật B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Hoàng Thị Nhật B đã nộp tại biên lai thu số 0006161 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà Hoàng Thị Nhật B đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
6. Về thời hạn kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - Chi cục THADS quận Hải Châu; - UBND phường H (giấy chứng nhận kết hôn số 92, ngày 20/10/2016); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Phương Thảo |