- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Danh Ngọc H. Bà Danh Ngọc H được ly hôn với ông Võ Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-01- 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đoàn Thảo Nhi
Bà Quách Cẩm Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Hữu Duy – Kiểm sát viên
Ngày 11 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 360/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Danh Ngọc H, sinh năm 1994 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 8, xã K H, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Ông Võ Văn U, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 8, xã K H, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Danh Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Võ Văn U tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau năm 2013 đến năm 2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K H, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Thời gian chung sống vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và bất đồng quan điểm, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn được sau đó đã ly thân, gia đình hai bên cũng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Văn U.
Về con chung: Có một con chung tên Võ Bảo Kh, sinh ngày 27/02/2014 hiện sống với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Võ Văn U đúng theo quy định pháp luật nhưng ông U không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh phát biểu:
Về thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Danh Ngọc H đối với ông Võ Văn U; giao con chung tên Võ Bảo Kh cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng; về cấp dưỡng: các đương sự không yêu cầu nên không xem xét; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét; án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Danh Ngọc H yêu cầu được ly hôn với ông Võ Văn U tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà H yêu cầu xin vắng mặt, ông U đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà H, ông U theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Danh Ngọc H và ông Võ Văn U làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2013 đến năm 2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K H, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà H và ông U là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà H yêu cầu ly hôn với ông U vì bà H xác định quá trình chung vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và bất đồng quan điểm dẫn đến ly thân, gia đình hàn gắn nhưng không thành. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông U để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông U không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà H và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà H và ông U không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà H ly hôn với ông U.
Về nuôi con chung: Bà Danh Ngọc H và ông Võ Văn U có một con chung tên Võ Bảo Kh, sinh ngày 27/02/2014. Xét thấy, con chung đang do ôbà H nuôi dưỡng, con chung Võ Bảo Kh cũng có nguyện vọng sống chung với bà H, ông U cũng không có ý kiến gì đối với việc bà H yêu cầu nuôi con. Do đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Võ Bảo Kh cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng. Ông U không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con bà H không yêu cầu nên nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không có, ông U không có ý kiến gì đối với việc bà H xác định không có tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Bà Danh Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Danh Ngọc H. Bà Danh Ngọc H được ly hôn với ông Võ Văn U.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Võ Bảo Kh, sinh ngày 27/02/2014 cho bà Danh Ngọc H tiếp tục nuôi dưỡng. Ông U không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
5. Về án phí: Bà Danh Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Danh Ngọc H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010788 ngày 02 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |