- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần thị t"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị T về việc ly hôn với anh Lê Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày 05-01-2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Vũ Bằng
2. Ông Duyên Văn Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 693/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 511/2022/QĐXX-ST ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Chỗ ở hiện nay: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện và đơn xin vắng mặt cùng ngày 07/11/2022 chị Trần Thị T trình bày: Chị và anh Lê Văn K chung sống với nhau từ năm 2005, hôn nhân tự nguyện nhưng đến năm 2010 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (theo giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 27/8/2010). Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống lúc đầu sống hạnh phúc. Thời gian về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải với nhau, do phía anh K có quan hệ với người phụ nữ khác. Mặc dù, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, chị và anh K đã sống ly thân hơn 03 tháng nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh K.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh K có 02 người con tên Lê Ngự Y, sinh ngày 16/02/2006 và Lê Vĩnh H, sinh ngày 02/11/2011. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi các con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cấp
- Bị đơn anh Lê Văn K : Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh Lê Văn K vẫn vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Lê Văn K có nơi cư trú tại ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Chị Trần Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Lê Văn K tranh chấp về nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Chị T là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị T là nguyên đơn, anh K là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị T xin vắng mặt, anh K vắng mặt; Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn K xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2005, hôn nhân tự nguyện. Có đăng ký kết hôn theo luật định vào năm 2010. Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị T và anh K phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị và anh K đã sống ly thân hơn 03 tháng nay. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị được ly hôn với anh K.
Về con chung: Chị T và anh K có 02 người con chung tên Lê Ngự Y, sinh ngày 16/02/2006 và Lê Vĩnh H, sinh ngày 02/11/2011. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các con.
Xét, con chung tên Lê Ngự Y và Lê Vĩnh H. Hiện nay các cháu đang sống cùng với chị T, từ khi chị và anh K sống ly thân đến nay các cháu sống cùng với chị T, gần gũi với chị, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu Lê Ngự Y và Lê Vĩnh H cho chị Trần Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng (Phù hợp với nguyện vọng của các cháu Y và H ngày 23/11/2022). Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng: Chị T không đặc ra, anh K không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Chị T xác định tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị T phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị T về việc ly hôn với anh Lê Văn K.
- Về con chung: Tiếp tục giao các cháu Lê Ngự Y, sinh ngày 16/02/2006 (Giới tính: Nữ) và Lê Vĩnh H, sinh ngày 02/11/2011 (Giới tính: Nam) cho chị Trần Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn K không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
2. Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Ngày 07/11/2022 chị T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005655 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời; - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời; - Cơ quan đã đăng ký việc kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |