- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Tuyết M tranh chấp "Ly hôn" với Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-3-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƯNG – TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Thu Vui.
2. Ông Phạm Ngọc Chánh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thu, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng, tỉnh Long An;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hưng, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Huyền – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng, tỉnh Long An tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 142/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Tuyết M, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện H, tỉnh A (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện H, tỉnh A. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 07 tháng 10 năm 2022, các biên bản ghi lời khai và tại phiên toà nguyên đơn bà Võ Thị Tuyết M trình bày:
Bà và ông C có tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh A vào ngày 13/6/2003. Quá trình chung sống thì vợ chồng bà có 02 con chung tên Trần Văn H, sinh ngày: 06/01/1995; Giới tính: Nam và Trần Văn T, sinh ngày: 14/7/2003; Giới tính: Nam. Thời gian sau khi kết hôn bà và ông C chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng khoảng vài năm gần đây giữa bà và ông C thường phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến dẫn đến gây gổ với nhau, ông C thường tham gia cờ bạc, có quan hệ với phụ nữ khác, không lo cho gia đình, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nữa nay bà không thể tiếp tục sống chung với ông C. Hiện nay các con chung đã trưởng thành tự lập đã ra ngoài sống. Nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, nên bà xin được ly hôn với ông Trần Văn C.
Về con chung: Các con chung tên Trần Văn H, sinh ngày: 06/01/1995; Giới tính: Nam và Trần Văn T, sinh ngày: 14/7/2003; Giới tính: Nam đều đã đủ tuổi trưởng thành có thể sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Ông Trần Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, nên Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng tiến hành làm thủ tục xét xử vắng mặt ông C. Khi tống đạt giấy thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng ông C có đến nhận và có ý kiến trình bày ông còn thương vợ không muốn ly hôn, muốn đoàn tụ gia đình.
Bà Võ Thị Tuyết M khởi kiện ông Trần Văn C về việc tranh chấp “Ly hôn”, do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hưng tham gia phiên tòa. Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán là đúng theo quy định; Hội đồng xét xử đều đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Vợ chồng bà M, ông C có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Nay bà M nhận thấy mối quan hệ giữa bà và ông C có rất nhiều mâu thuẫn, bất đồng không thể giải quyết được, đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Hơn nữa, bà M và ông C đã sống ly thân từ tháng 10/2022 đến nay không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu của bà M về việc ly hôn với ông C là có căn cứ chấp nhận theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành có thể sống tự lập không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
- Đối với ông C không đồng ý ly hôn với bà M do còn thương vợ con nhưng giữa ông C và bà M đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bản thân ông C và bà M đã sống ly thân từ tháng 10/2022 đến nay, hơn nữa bà M cương quyết ly hôn nên không có khả năng đoàn tụ. Do đó, không chấp nhận yêu cầu của ông C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng thụ lý và giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại các Điều 26, 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng đã triệu tập hợp lệ và tống đạt các văn bản tố tụng cho ông C biết, nhưng ông C không đến. Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được và tiến hành công khai chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà M với ông C là hợp pháp. Quá trình chung sống do hai bên phát sinh mâu thuẫn, gia đình hai bên đã nhiều lần hòa giải đoàn tụ nhưng không được, bà M kiên quyết ly hôn với ông C, Tòa án đã thụ lý tiến hành hòa giải cho đoàn tụ và kéo dài thời gian chuẩn bị xét xử nhưng đúng theo quy định pháp luật để ông C có điều kiện tự điều chỉnh mâu thuẫn và có phương pháp đoàn tụ, nhưng ông C không có phương pháp giải quyết mâu thuẫn để đoàn tụ, hơn nữa ông C muốn chia tài sản chung, ông muốn giải quyết tài sản chung xong thì tiến hành giải quyết hôn nhân với bà M, nhưng ông C không khởi kiện chia tài sản chung tại Tòa án. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông C không đến, nghĩa là ông C không quan tâm đến hôn nhân của ông và bà M. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà M với ông C đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông C là có căn cứ theo các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Hai con chung tên Trần Văn H, sinh ngày: 06/01/1995; Giới tính: Nam và Trần Văn T, sinh ngày: 14/7/2003; Giới tính: Nam đã đủ tuổi trưởng thành, mạnh khỏe nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Bà M phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, ông C không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 28, 35, 39, 147, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 17, 27, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Tuyết Mđược ly hôn với ông Trần Văn C.
2. Về án phí:
Bà Võ Thị Tuyết M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003326 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Bà M đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Ông Trần Văn C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh; - VKSND huyện/tỉnh; - Chi cục THA DS; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Thành |