vanban.org

Bản án 04/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Y.

1/Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị Y ly hôn anh Nguyễn Ngọc T. 2/Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 29/9/2018 và cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 21/6/2022 cho chị Y trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 25/7/2016 cho anh T trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17/3/2023
(V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Kim Liên.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Tiến Dũng

2/ Ông Trần Gia Phượng

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao tham gia phiên tòa: Bà Trần Lại Khánh Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao xét xử công khai vụ án thụ lý số: 13/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2023/QĐXX-ST ngày 10 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa 04/2023/QĐ -TA ngày 01 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1996

Địa chỉ: Khu A, xã X, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Khu A, xã X, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

(Các đương sự có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án nguyên đơn là chị Hoàng Thị Y trình bày: Chị và anh Nguyễn Ngọc T đăng ký kết hôn ngày 27/11/2015, có đăng ký kết hôn tại UBND X, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện không bị ai ép buộc. Quá trình chung sống hai vợ chồng không hợp nhau về quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng thường sảy ra mâu thuẫn anh, chị đã sống ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ, chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao giải quyết cho chị ly hôn anh T.

Bị đơn anh T trình bày: Về điều kiện và thời gian kết hôn như chị Y trình bày là đúng. Anh xác định cuộc sống chung vợ chồng có mâu thuẫn và vợ chồng đã sống ly thân, tuy nhiên chỉ là mâu thuẫn nhỏ, anh xét thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn anh xin đoàn tụ để nuôi dạy con chung.

Về con chung: Anh, chị đều xác định vợ, chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 25/7/2016, cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 29/9/2018 và cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 21/6/2022. Khi ly hôn chị và anh T đều thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 29/9/2018 và cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 21/6/2022 cho chị Y trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 25/7/2016 cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Y, anh T không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung, công sức, công nợ: Hai bên đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Y, xử:

Cho chị Hoàng Thị Y ly hôn anh Nguyễn Ngọc T

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 29/9/2018 và cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 21/6/2022 cho chị Y trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 25/7/2016 cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Y, anh T không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Y, anh T không đề nghị nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Hoàng Thị Y đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao giải quyết cho chị ly hôn anh Nguyễn Ngọc T trú tại: Khu A, xã X, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Về trình tự thủ tục tố tụng:

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao đã tiến hành các trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự.

Về nội dung:

Xem xét quan hệ hôn nhân giữa chị Y và anh T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị Y và anh T, tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Như vậy, là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống chị Y cho rằng cuộc sống chung của vợ chồng thường xuyên sảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và không hợp nhau. Hiện chị và anh T đã sống ly thân. Phía anh T xin được đoàn tụ vì anh cho rằng tình cảm của anh với chị Y vẫn còn. Hội đồng xét xử nhận thấy: Mặc dù anh T xin được đoàn tụ, tuy nhiên, xét thấy cuộc sống vợ chồng của chị Y và anh T có mẫu thuẫn, anh T rượu chè chởi bới chị Y, hai vợ chồng đã sống ly thân, mục đích hôn nhân của chị Y và anh T không đạt được, mâu thuẫn giữa chi Y và anh T cũng phù hợp với lời khai của bà Lê Thị T2 (Mẹ đẻ anh T), đồng thời xác minh tại địa phương cho thấy vợ chồng anh, chị cũng có mâu thuẫn và đã sống ly thân từ lâu. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định cho chị Y ly hôn anh T.

Về con chung: Anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 29/9/2018 và cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 21/6/2022 cho chị Y trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 25/7/2016 cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau là phù hợp. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Y và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Y là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 271, khoản 1 và khoản 3 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Y.

Xử:

1/Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị Y ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.

2/Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 29/9/2018 và cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 21/6/2022 cho chị Y trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 25/7/2016 cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không xem xét.

4/ Về án phí: Chị Y phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (Xác nhận chị Y đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0002249 ngày 07/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ